Tháng làm việc 22 ngày với đơn vị công lập, 26 ngày cho doanh nghiệp làm dự án CNTT
Theo Văn bản hợp nhất 96/2026/VBHN-TT-BNNMT, mỗi ngày công tính tròn 8 giờ làm việc, định mức tháng xác định 22 ngày đối với đơn vị sự nghiệp công lập và 26 ngày đối với doanh nghiệp khi lập dự toán kiểm tra, nghiệm thu công nghệ thông tin.
Mục lục nội dungThu gọn
Quy chuẩn thời gian lao động trong định mức kinh tế - kỹ thuật
Quy chuẩn ngày công và tháng làm việc là căn cứ tính toán chi phí nhân công, xác định thời gian lao động trực tiếp trong các dự án ứng dụng công nghệ thông tin ngành tài nguyên và môi trường. Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.1 Điểm d, quy định định mức thời gian lao động hiện đang áp dụng phân định rõ theo từng đối tượng thực hiện.
Ý nghĩa các con số quan trọng trong hạch toán nhân công
Con số 8 giờ: Chuẩn hóa ngày công và ca máy
Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.1 Điểm d, ngày công được tính bằng 8 giờ làm việc. Quy chuẩn này bảo đảm tính đồng nhất khi quy đổi hao phí lao động thực tế sang ngày công kỹ thuật. Đồng thời, theo Phần I Mục 4 Khoản 4.2 Điểm b, đơn vị tính thiết bị và dụng cụ là ca làm việc, trong đó một ca cũng được xác định tròn 8 giờ làm việc. Đối với công tác tính toán năng lượng, theo Phần I Mục 4 Khoản 4.2 Điểm c, thông số 8 giờ làm việc trong một ngày công (ca) là cơ sở nhân với công suất thiết bị để xác định điện năng tiêu thụ.
Con số 22 ngày: Mức chuẩn tháng cho đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.1 Điểm d, định mức làm việc một tháng đối với đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là 22 ngày. Chỉ số này phản ánh chế độ làm việc tuần 5 ngày, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật của khu vực công. Khi lập dự toán khối lượng công việc hoặc nghiệm thu nhiệm vụ kiểm tra, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp căn cứ vào mốc 22 ngày/tháng để quy đổi ngày công ra tháng công nhằm tính lương và các khoản chi phí liên quan trực tiếp.
Con số 26 ngày: Mức chuẩn tháng đối với doanh nghiệp
Khác với khu vực công lập, theo Phần I Mục 4 Khoản 4.1 Điểm d, định mức một tháng làm việc đối với doanh nghiệp được ấn định là 26 ngày. Chỉ số này tương ứng với tuần làm việc 6 ngày, nghỉ 1 ngày mỗi tuần. Mức xác định 26 ngày/tháng là cơ sở pháp lý trực tiếp cho các doanh nghiệp khi xây dựng đơn giá ngày công, tính toán chi phí lao động trực tiếp của đội ngũ kỹ sư khi tham gia đấu thầu hoặc ký kết hợp đồng triển khai.
Con số 1,05: Hệ số tính hao hụt điện năng tiêu thụ
Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.2 Điểm c, trong công thức tính toán điện năng tiêu thụ của dụng cụ, thiết bị dùng điện (Điện tiêu thụ = Công suất x 8h x 1,05 x Mức dụng cụ, thiết bị), chỉ số 1,05 được quy định là mức hao hụt điện trên đường dây, tính từ đồng hồ điện đến thiết bị dùng điện trực tiếp. Con số này giúp bù đắp lượng điện tiêu hao thực tế trong quá trình vận hành hệ thống máy tính và thiết bị đo kiểm.
Con số 3: Quy định chung về mức vật liệu cho các loại khó khăn
Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.2 Điểm c, mức vật liệu được quy định chung cho cả 03 loại khó khăn là như nhau. Dù điều kiện thực hiện bước công việc thuộc loại khó khăn 1, loại khó khăn 2 hay loại khó khăn 3 (được viết tắt tương ứng là KK1, KK2, KK3 theo Phần I Mục 5), định mức tiêu hao vật tư, vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm vẫn được giữ nguyên một định lượng thống nhất.
So sánh quy chuẩn thời gian và định biên kỹ thuật
Để thuận tiện cho công tác lập dự toán và thẩm định, bảng so sánh dưới đây tổng hợp các tiêu chí thời gian và định mức thành phần theo quy định tại Phần I Mục 4 và Mục 5:
| Tiêu chí so sánh | Đơn vị sự nghiệp công lập | Doanh nghiệp | Quy định liên quan |
|---|---|---|---|
| Thời gian 1 ngày công | 8 giờ làm việc | 8 giờ làm việc | Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.1 Điểm d |
| Thời gian 1 tháng làm việc | 22 ngày | 26 ngày | Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.1 Điểm d |
| Thời gian 1 ca máy, thiết bị | 8 giờ làm việc | 8 giờ làm việc | Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.2 Điểm b |
| Đơn vị tính thời gian dụng cụ | Tháng | Tháng | Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.2 Điểm b |
| Hệ số hao hụt điện năng | 1,05 | 1,05 | Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.2 Điểm c |
| Cấp bậc kỹ thuật (định biên) | KS1, KS2, KS3, KS4 | KS1, KS2, KS3, KS4 | Theo Phần I Mục 4 Khoản 4.1 Điểm c và Mục 5 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức