Dự án gồm cả CSDL và phần mềm được áp dụng định mức lập kế hoạch nghiệm thu mấy lần?
Theo Văn bản hợp nhất 96/2026/VBHN-TT-BNNMT, dự án gồm cả cơ sở dữ liệu và phần mềm ứng dụng tài nguyên môi trường chỉ được áp dụng định mức lập kế hoạch một lần.
Mục lục nội dungThu gọn
Đối với câu hỏi về số lần áp dụng định mức lập kế hoạch khi dự án bao gồm cả hai cấu phần trên: Đơn vị lập dự toán và kiểm tra nghiệm thu chỉ được áp dụng định mức đúng một lần duy nhất. Quy định này đang được áp dụng thống nhất trong toàn ngành tài nguyên và môi trường.
Nội dung công việc và căn cứ xác định mức độ khó khăn
Theo Phần II Chương I Mục 1, bước lập kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu có nội dung công việc chính là lập kế hoạch kiểm tra. Để làm căn cứ tính định mức lao động và trang thiết bị phục vụ lập dự toán, mức độ phức tạp của công việc được phân chia dựa trên hai yếu tố ảnh hưởng:
- Quy mô giá trị của loại dự án, nhiệm vụ (ký hiệu là n);
- Hình thức lựa chọn nhà thầu (hình thức đấu thầu).
Điểm số cụ thể cho từng yếu tố ảnh hưởng được tính theo Phần II Chương I Mục 1 như sau:
| STT | Yếu tố ảnh hưởng | Mức độ cụ thể | Điểm số |
|---|---|---|---|
| 1 | Loại dự án, nhiệm vụ (tối đa 60 điểm) | n ≤ 1 tỷ đồng | 10 |
| 1 < n ≤ 5 tỷ đồng | 20 | ||
| 5 < n < 10 tỷ đồng | 40 | ||
| n ≥ 10 tỷ đồng | 60 | ||
| 2 | Hình thức đấu thầu (tối đa 40 điểm) | Giao nhiệm vụ | 10 |
| Chỉ định thầu | 30 | ||
| Đấu thầu rộng rãi | 40 |
Tổng số điểm của các yếu tố ảnh hưởng được ký hiệu là K. Theo Phần II Chương I Mục 1, cấp độ khó khăn làm căn cứ tính định mức kinh tế - kỹ thuật được xác định theo bảng phân loại:
| STT | Mức độ khó khăn | Khoảng điểm (K) |
|---|---|---|
| 1 | KK1 | K ≤ 40 |
| 2 | KK2 | 40 < K < 85 |
| 3 | KK3 | K ≥ 85 |
Định mức lao động và nhân lực thực hiện
Về định biên nhân sự, theo Phần II Chương I Mục 1, công việc lập kế hoạch kiểm tra yêu cầu 01 kỹ sư bậc 3 (KS3).
Về định mức lao động công nghệ, định mức công được xác định cho 01 bảng kế hoạch tương ứng với từng cấp độ khó khăn như sau:
| Danh mục công việc | Đơn vị tính | Mức KK1 | Mức KK2 | Mức KK3 |
|---|---|---|---|---|
| Lập kế hoạch kiểm tra | Bảng kế hoạch | 0,8 công | 1,0 công | 1,3 công |
Định mức vật tư, thiết bị và công cụ hỗ trợ
Theo Phần II Chương I Mục 1, định mức vật tư, thiết bị cho 01 bảng kế hoạch kiểm tra được phân bổ chi tiết cho từng hạng mục cụ thể:
1. Định mức dụng cụ
- Ghế ngồi: 0,80 ca (thời hạn tính 96 tháng);
- Bàn làm việc: 0,80 ca (thời hạn tính 96 tháng);
- Quạt trần 0,1 kW: 0,13 ca (thời hạn tính 96 tháng);
- Đèn neon 0,04 kW: 0,20 ca (thời hạn tính 24 tháng);
- Điện năng tiêu thụ cho dụng cụ: 0,18 kW.
2. Định mức thiết bị
Theo Phần II Chương I Mục 1, mức thiết bị chuẩn được quy định trực tiếp cho loại khó khăn KK2. Đối với các mức độ khó khăn khác, định mức được quy đổi theo công thức: KK1 = 0,8 x KK2; KK3 = 1,3 x KK2.
Chi tiết định mức thiết bị tính cho mức khó khăn KK2 gồm:
- Máy tính để bàn công suất 0,4 kW: 0,60 ca;
- Máy in laser công suất 0,6 kW: 0,04 ca;
- Điều hòa nhiệt độ công suất 2,2 kW: 0,13 ca;
- Điện năng tiêu thụ cho thiết bị: 4,70 kW.
3. Định mức vật liệu
Theo Phần II Chương I Mục 1, vật liệu tiêu hao cho 01 bảng kế hoạch kiểm tra gồm có:
- Giấy in A4: 0,080 Gram;
- Mực in laser: 0,001 Hộp;
- Cặp để tài liệu: 0,050 Cái.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức