Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Thương nhân cần lưu trữ hồ sơ chứng minh xuất xứ phục vụ thanh tra

Theo Nghị định 384/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân ghi nhãn xuất xứ Việt Nam phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời lưu trữ đầy đủ hồ sơ để giải trình khi cơ quan chức năng yêu cầu.

Mục lục nội dungThu gọn

Theo Nghị định 384/2026/NĐ-CP, việc quản lý xuất xứ hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước gắn liền với trách nhiệm tự kê khai và tự chứng minh của cơ sở kinh doanh. Doanh nghiệp ghi nhận xuất xứ Việt Nam trên sản phẩm phải chuẩn bị sẵn sàng dữ liệu giải trình phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra bất kỳ lúc nào.

Các bước chuẩn bị hồ sơ chứng minh xuất xứ hàng hóa

  1. Rà soát việc thể hiện thông tin xuất xứ trên sản phẩm và tài liệu đi kèm

    Theo khoản 1 Điều 9, thương nhân, tổ chức, cá nhân thể hiện xuất xứ Việt Nam trên nhãn hàng hóa hoặc trên tài liệu, vật phẩm chứa đựng thông tin liên quan đến hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Nghị định này. Cùng với đó, đối với hàng hóa được xác định xuất xứ Việt Nam, đơn vị phải tuân thủ pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định pháp luật khác liên quan.

  2. Thiết lập danh mục và thu thập hồ sơ chứng từ đầu vào

    Theo khoản 2 Điều 9, cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin đã công bố; thực hiện lưu trữ hồ sơ, chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa. Hồ sơ này bao gồm: hóa đơn đầu vào, bảng kê nguyên vật liệu, mô tả quy trình sản xuất và các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

  3. Tổ chức lưu trữ tài liệu dưới dạng văn bản và dữ liệu điện tử

    Theo khoản 2 Điều 9, việc lưu trữ hồ sơ chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử và văn bản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật về lưu trữ. Thương nhân phải phân loại khoa học, bảo quản an toàn để tránh thất lạc tài liệu theo thời gian quy định của hệ thống pháp luật chuyên ngành tương ứng.

  4. Thực hiện nghĩa vụ giải trình khi cơ quan chức năng kiểm tra

    Theo khoản 3 Điều 9, thương nhân, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm chứng minh hàng hóa có xuất xứ Việt Nam theo quy định tại Nghị định này khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Đơn vị phải xuất trình đúng, đủ các hồ sơ đã lập ở bước trước để bảo vệ tính hợp pháp của hàng hóa.

  5. Tuân thủ quy định xuất khẩu đối với hàng hóa chuyển hướng thị trường

    Theo khoản 4 Điều 9, thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và quy định của nước nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất, lưu thông trong nước sau đó được xuất khẩu.

Danh mục thành phần hồ sơ và trách nhiệm lưu trữ

Loại hồ sơ, chứng từMục đích sử dụngCăn cứ pháp lý
Hóa đơn đầu vàoXác định nguồn gốc, giao dịch mua bán nguyên vật liệuKhoản 2 Điều 9
Bảng kê nguyên vật liệuLập cấu thành chi tiết yếu tố sản xuất của hàng hóaKhoản 2 Điều 9
Mô tả quy trình sản xuấtLàm rõ các công đoạn gia công, chế biến tại cơ sởKhoản 2 Điều 9
Hồ sơ lưu trữ điện tử và văn bảnĐối chiếu, phục vụ thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyềnKhoản 2 Điều 9
Ảnh minh họa AI: lưu trữ hồ sơ, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm