Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Từ 1/1/2027: Hàng xuất xứ không thuần túy phải đạt hàm lượng VVC từ 30%

Theo Nghị định 384/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2027, hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước có xuất xứ không thuần túy bắt buộc phải đáp ứng hàm lượng VVC tối thiểu 30% để xác định xuất xứ Việt Nam.

Mục lục nội dungThu gọn

Chính phủ đã ban hành Nghị định số 384/2026/NĐ-CP quy định việc xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước. Quy định mới này đặt ra những tiêu chí kỹ thuật cụ thể mà các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa nội địa cần đặc biệt lưu ý để chuẩn bị lộ trình đáp ứng trước thời điểm quy định chính thức áp dụng.

Quy định sắp có hiệu lực từ ngày 01/01/2027

Theo Khoản 1 Điều 11, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027. Kể từ thời điểm trên, các chuẩn mực về xác định xuất xứ nội địa sẽ được thiết lập thống nhất theo khung pháp lý mới, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm trong nước của cộng đồng doanh nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 1, phạm vi điều chỉnh của văn bản bao gồm việc xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước, gồm có: hàng hóa có xuất xứ, hàng hóa có xuất xứ thuần túy, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy, công đoạn gia công, chế biến đơn giản; các yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ; cùng trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Tiêu chí xác định hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam

Đối với nhóm hàng hóa sử dụng các nguồn nguyên liệu kết hợp, theo Điều 6, hàng hóa được xác định là có xuất xứ không thuần túy Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp luật định.

Trường hợp thứ nhất là chuyển đổi mã số hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 6.

Trường hợp thứ hai là đáp ứng tỷ lệ hàm lượng giá trị gia tăng nội địa. Cụ thể, theo Điều 6 Khoản 2, hàng hóa phải:

Có hàm lượng VVC tối thiểu 30% được xác định theo một trong hai công thức sau:

Doanh nghiệp có thể tính toán chỉ số VVC thông qua công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6:

  • Công thức trực tiếp (theo điểm a khoản 2 Điều 6): Tỷ lệ phần trăm tính bằng Trị giá nguyên liệu có xuất xứ chia cho Giá xuất xưởng, sau đó nhân với 100%.
  • Công thức gián tiếp (theo điểm b khoản 2 Điều 6): Tỷ lệ phần trăm tính bằng chênh lệch giữa Giá xuất xưởng trừ đi Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ, chia cho Giá xuất xưởng, sau đó nhân với 100%.

Quy tắc tính bao bì và sản phẩm công nghệ thông tin

Bên cạnh công thức tính toán chung, văn bản quy định cụ thể các yếu tố được cấu thành vào tỷ lệ VVC nhằm phản ánh đúng bản chất sản xuất nội địa:

Thứ nhất, theo khoản 3 Điều 6, trị giá của vật liệu đóng gói và bao bì chứa đựng hàng hóa là một phần cấu thành nên hàng hóa và được tính vào hàm lượng VVC.

Thứ hai, đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ số, theo khoản 4 Điều 6, các công đoạn tạo ra giá trị sản phẩm thực hiện tại Việt Nam được tính vào hàm lượng VVC. Các chi phí này bao gồm:

  • Chi phí nghiên cứu, phát triển;
  • Chi phí thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa;
  • Chi phí thử nghiệm kỹ thuật và kiểm thử phần mềm gắn liền với quy trình tạo ra sản phẩm.

Cũng theo quy định tại khoản 4 Điều 6, công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản 2 Điều 7 và yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ quy định tại Điều 8 không áp dụng đối với nội dung thuộc khoản này.

So sánh các trường hợp và yếu tố tính hàm lượng VVC

Để thuận tiện cho doanh nghiệp rà soát cấu trúc giá thành sản phẩm, các yếu tố cấu thành VVC được tổng hợp đối chiếu như sau:

Nội dung xem xétCăn cứ quy địnhCách thức ghi nhận vào hàm lượng VVC
Công thức tính VVC thông thườngKhoản 2 Điều 6Đạt tối thiểu 30% theo công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp.
Vật liệu đóng gói và bao bìKhoản 3 Điều 6Được coi là một phần cấu thành hàng hóa và tính vào hàm lượng VVC.
Lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sốKhoản 4 Điều 6Tính các chi phí R&D, thiết kế, lập trình, số hóa, tự động hóa, kiểm thử phần mềm gắn liền quy trình.

Tổ chức thực hiện và áp dụng văn bản

Theo khoản 2 Điều 11, trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong văn bản được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung, thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.

Theo khoản 3 Điều 11, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành các nội dung được ban hành.

Ảnh minh họa AI: cắt giảm thủ tục, góc bối cảnh thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm