Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Từ 15/12/2026: Đổi vị trí công tác tài chính địa phương từ đủ 2 đến 5 năm

Thông tư 159/2026/TT-BTC chốt thời hạn chuyển đổi vị trí công tác ngành tài chính từ ngày 15/12/2026, áp dụng đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo tại địa phương từ đủ 02 đến 05 năm.

Mục lục nội dungThu gọn

Mốc thời gian áp dụng và nội dung thay đổi trọng tâm

Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 159/2026/TT-BTC quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương. Quy chuẩn này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026.

Thay đổi then chốt được xác lập tại văn bản là việc ấn định khung thời gian chuyển đổi vị trí công tác định kỳ. Cụ thể, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc quy định tại Điều 3 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm theo quy định. Việc xác định mốc giới hạn từ đủ 02 năm đến 05 năm nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và phòng ngừa tiêu cực trong lĩnh vực tài chính tại cơ sở.

Đối tượng chịu tác động từ ngày 15/12/2026

Quy định tại văn bản trực tiếp tác động tới nhóm đối tượng thực thi công vụ tại chính quyền địa phương, bao gồm:

  • Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.
  • Viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phương.
  • Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ thực hiện việc điều động, bố trí, phân công công tác trong ngành tài chính địa phương.

Cách tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác

Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 159/2026/TT-BTC quy định chi tiết căn cứ tính mốc thời gian chuyển đổi công tác:

  • Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ có hiệu lực.
  • Quy tắc cộng dồn thời gian: Trường hợp thay đổi vị trí việc làm, phân công nhiệm vụ nhưng bản chất công việc, lĩnh vực công tác không thay đổi thì không được coi là đã thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; thời gian thực hiện vị trí việc làm, nhiệm vụ nêu trên được tính liên tục để xác định thời hạn chuyển đổi.

Bảng so sánh hiệu lực thi hành các văn bản liên quan

Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 159/2026/TT-BTC xác lập rõ tình trạng pháp lý của các văn bản quy định về chuyển đổi vị trí công tác kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026:

Tên văn bảnCơ quan ban hành / Số hiệu văn bảnTình trạng hiệu lực từ 15/12/2026
Thông tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phươngBộ Tài chính (Thông tư số 159/2026/TT-BTC ngày 28/10/2026)Có hiệu lực thi hành
Thông tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực Đầu tư ở địa phươngBộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thông tư số 18/2022/TT-BKHĐT ngày 08/8/2022)Hết hiệu lực thi hành
Thông tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực tài chính tại chính quyền địa phươngBộ trưởng Bộ Tài chính (Thông tư số 27/2024/TT-BTC ngày 03/5/2024)Hết hiệu lực thi hành

Căn cứ pháp lý ban hành văn bản

Thông tư số 159/2026/TT-BTC được ban hành dựa trên hệ thống các căn cứ quy phạm pháp luật sau:

  • Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 132/2025/QH15.
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15.
  • Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ.
  • Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.
  • Đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Bộ Tài chính.

Việc cần thực hiện của cá nhân và cơ quan quản lý

Để chuẩn bị thực hiện theo đúng mốc thời gian áp dụng ngày 15 tháng 12 năm 2026, cơ quan quản lý và đội ngũ nhân sự tài chính địa phương cần rà soát các nội dung sau:

  • Cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ cần rà soát lại toàn bộ quyết định điều động, bố trí phân công nhiệm vụ, vị trí việc làm hiện tại của công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh.
  • Xác định chính xác thời điểm có hiệu lực của quyết định phân công công tác để tính thời hạn chuyển đổi thực tế.
  • Đánh giá bản chất công việc và lĩnh vực công tác của từng vị trí nhằm đảm bảo việc chuyển đổi không mang tính hình thức, không vi phạm quy định về tính liên tục của thời hạn công tác khi bản chất công việc không thay đổi.
  • Theo dõi danh mục vị trí việc làm cụ thể được dẫn chiếu tại Điều 3 của Thông tư để chủ động xây dựng phương án bố trí, điều chuyển nhân sự đúng khung thời hạn từ đủ 02 năm đến 05 năm.
Ảnh minh họa AI: thông tư, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan cùng chuyên đề

Xem thêm