Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Từ 27/10/2026: Quyết định 2054/QĐ-TTg cơ cấu lại vốn nhà nước có hiệu lực

Thủ tướng ký ban hành kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định 2054/QĐ-TTg, chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 27/10/2026, quy định rõ danh mục giữ nguyên và điều chỉnh tỷ lệ vốn nhà nước.

Mục lục nội dungThu gọn

Ngày 27/10/2026, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng thay mặt Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 2054/QĐ-TTg phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp để thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước. Điểm mấu chốt đầu tiên của văn bản này là mốc thời gian áp dụng: văn bản phát sinh hiệu lực pháp lý ngay từ ngày ký ban hành.

Hiệu lực thi hành và đối tượng chịu trách nhiệm

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định số 2054/QĐ-TTg, hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện được xác lập cụ thể như sau:

  • Thời điểm hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (27/10/2026).
  • Cơ quan chỉ đạo và thực hiện: Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Tổ chức, doanh nghiệp trực thuộc diện thi hành: Tổng công ty Cà phê Việt Nam và các doanh nghiệp, Ngân hàng thương mại Nhà nước tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Cá nhân liên quan: Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

Danh mục doanh nghiệp giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước giai đoạn 2026 - 2030

Theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-TTg, danh mục doanh nghiệp nhà nước tiếp tục giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 bao gồm các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

TTCơ quan đại diện chủ sở hữu / Tên doanh nghiệpTỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữTỷ lệ vốn nhà nước nắm giữ đến hết năm 2030
Bộ Tài chính
1Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PVN)100%100%
2Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)100%100%
3Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV)100%100%
4Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)100%100%
5Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem)100%100%
6Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)100%100%
7Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)100%100%
8Tập đoàn Đường sắt Quốc gia Việt Nam (VNR)100%100%
9Tổng công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood 1)100%100%
10Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor)51,00%51,00%
11Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood 2)51,43%51,43%
12Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)75,87%75,87%
13Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV)95,40%95,40%
14Tập đoàn Bảo Việt (BVH)67,98%67,98%
IINgân hàng Nhà nước Việt Nam
1Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)100%100%

Danh mục doanh nghiệp thực hiện sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước

Bên cạnh các đơn vị duy trì nguyên trạng sở hữu, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-TTg nêu rõ danh mục doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước phải thực hiện các hình thức sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 với thời hạn hoàn thành là năm 2030.

TTCơ quan đại diện / Tên doanh nghiệpTỷ lệ vốn đang nắm giữKhung tỷ lệ theo QĐ 40/2026/QĐ-TTgHình thức sắp xếp, cơ cấu lạiTỷ lệ vốn nắm giữ sau sắp xếpNăm hoàn thành
IBộ Tài chính
1Tổng công ty Hàng không Việt Nam (VNA)39,29%Từ 65% trở lênTheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg86,42%2030
2Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC)99,469%Từ 65% trở lênTheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg65,00%2030
3Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG)96,77%-Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg75,00%2030
IINgân hàng Nhà nước Việt Nam
1Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)76,73%Từ 65% trở lênTheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTgTừ 65% trở lên2030
2Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB)74,80%Từ 65% trở lênTheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTgTừ 65% trở lên2030
3Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam (VIETINBANK)64,46%Từ 65% trở lênTheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg65,00%2030

Việc các bên liên quan cần triển khai

Các cơ quan đại diện chủ sở hữu, hội đồng thành viên, ban điều hành các tập đoàn, tổng công ty và người đại diện phần vốn nhà nước cần nắm rõ nhiệm vụ thực thi:

  1. Đối với nhóm giữ nguyên tỷ lệ vốn: Đảm bảo bảo toàn và duy trì tỷ lệ nắm giữ của Nhà nước theo đúng chỉ tiêu quy định đến hết năm 2030 (100% tại PVN, EVN, TKV, VNPT, Vinachem, SCIC, VEC, VNR, Vinafood 1, Agribank; 51% tại Vinafor; 51,43% tại Vinafood 2; 75,87% tại Petrolimex; 95,40% tại ACV; 67,98% tại BVH).
  2. Đối với nhóm điều chỉnh, sắp xếp: Áp dụng hình thức sắp xếp theo điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg nhằm đạt đúng tỷ lệ vốn nhà nước sau cơ cấu trước hoặc trong năm 2030. Cụ thể: VNA nâng tỷ lệ từ 39,29% lên 86,42%; VIMC hạ tỷ lệ từ 99,469% xuống 65,00%; VRG điều chỉnh từ 96,77% về 75,00%; Vietinbank điều chỉnh từ 64,46% lên 65,00%; BIDV và VCB duy trì mức từ 65% trở lên.
Ảnh minh họa: bản tin chính sách

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan cùng chuyên đề

Xem thêm