Từ 29/10/2026: Chấm dứt hiệu lực Thông tư 80/2018/TT-BTC
Thông tư số 80/2018/TT-BTC hết hiệu lực, thay thế hoàn toàn bằng Thông tư mới từ 29/10/2026.
Mục lục nội dungThu gọn
Từ 29/10/2026: Chấm dứt hiệu lực Thông tư 80/2018/TT-BTC
Ngày 29/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 161/2026/TT-BTC hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ. Thông tư này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 29/10/2026, đồng thời chấm dứt hiệu lực của văn bản tiền nhiệm.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 161/2026/TT-BTC, Thông tư số 80/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn mẫu biểu báo cáo về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Các đối tượng chịu sự tác động
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư số 161/2026/TT-BTC, các cơ quan, đơn vị và tổ chức chịu sự điều chỉnh trực tiếp gồm 4 nhóm cụ thể sau đây:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vay lại nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
- Bộ Tài chính: Cơ quan quản lý, tiếp nhận và xử lý hệ thống số liệu báo cáo vay lại.
- Cơ quan được ủy quyền cho vay lại: Cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền làm cơ quan cho vay lại được xác định theo Điều 22 Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 5 Nghị định số 84/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực quản lý nợ công.
- Tổ chức, cá nhân khác: Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo tình hình cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ.
Việc cần làm và lộ trình thực hiện
Các đơn vị liên quan cần lưu ý về mốc thời gian chuyển tiếp và chuẩn bị thực hiện việc lập báo cáo theo hệ thống mẫu biểu mới ban hành:
- Thời điểm bắt đầu báo cáo: Việc báo cáo theo quy định của Thông tư số 161/2026/TT-BTC áp dụng từ kỳ báo cáo quý IV năm 2026.
- Căn cứ lập báo cáo: Việc lập báo cáo tình hình cho vay lại, tình hình nợ của bên vay lại thực hiện theo các hợp đồng cho vay lại, hợp đồng ủy quyền cho vay lại.
- Chuyển giao chế độ biểu mẫu: Ngừng hoàn toàn việc áp dụng biểu mẫu của Thông tư số 80/2018/TT-BTC; cập nhật số liệu theo hệ thống biểu mẫu mới quy định tại Thông tư 161/2026/TT-BTC.
Hệ thống mẫu biểu ban hành kèm theo
Thông tư ban hành kèm theo các phụ lục mẫu biểu phục vụ công tác thống kê nợ quá hạn và đối chiếu nợ cho vay lại, bao gồm:
1. Phụ lục I - Báo cáo tình hình nợ quá hạn
Mẫu biểu này áp dụng cho cơ quan thực hiện là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi có phát sinh nợ quá hạn đối với nguồn vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ. Báo cáo phân loại các khoản nợ quá hạn theo nguyên tệ bao gồm:
- Tiền gốc quá hạn.
- Tiền lãi quá hạn.
- Phí trả nhà tài trợ theo Hiệp định vay.
- Phí quản lý cho vay lại.
- Tổng cộng các khoản quá hạn.
2. Phụ lục II - Báo cáo phục vụ đối chiếu nợ
Phụ lục này áp dụng đối với chính quyền địa phương trong năm đối chiếu (năm N). Báo cáo bao gồm thông tin chung về dự án (mã Đơn vị quan hệ ngân sách, mã DMFAS_ID với Bên vay lại, mã DMFAS_ID với Nhà tài trợ, nhà tài trợ, trị giá Hợp đồng cho vay lại, đồng tiền, tỷ lệ, điều kiện cho vay lại) và số liệu phát sinh trong kỳ đối chiếu.
Nội dung chi tiết trừ nợ trong kỳ đối chiếu tại Phụ lục II phân tách rõ ràng giữa số liệu năm trước (năm N-1 khi trả nợ thiếu) và số liệu phát sinh trong năm N theo từng nhóm nghĩa vụ phải trả:
| STT | Nội dung chi phí | Phân loại theo dõi | Nghĩa vụ phát sinh theo kỳ |
|---|---|---|---|
| 1 | Gốc | Trong hạn và Lãi chậm trả của gốc | Số liệu năm N-1 và năm N |
| 2 | Lãi | Trong hạn và Lãi chậm trả của lãi | Số liệu năm N-1 và năm N |
| 3 | Phí trả nhà tài trợ | Trong hạn và Lãi chậm trả của phí trả nhà tài trợ | Số liệu năm N-1 và năm N |
| 4 | Phí quản lý cho vay lại | Trong hạn và Lãi chậm trả của phí cho vay lại | Số liệu năm N-1 và năm N |
Tại Phụ lục II, dư nợ cuối kỳ được xác định bằng: Dư nợ đầu kỳ + Rút vốn trong kỳ (bao gồm lãi phí gốc hóa, nếu có) – Trả gốc trong kỳ (số thực tế trả nợ gốc của địa phương) tính theo nguyên tệ. Đồng thời, địa phương phải lập phụ lục chi tiết các khoản rút vốn (ngày nhận nợ, số tiền nguyên tệ, Tranche, tỷ giá, số tiền quy VNĐ) và các nội dung chênh lệch, chưa thống nhất (nếu có).
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức