Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Yêu cầu chuẩn kỹ năng AI từ bậc 1 đến bậc 8 theo Khung trình độ quốc gia

Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, kỹ năng sử dụng công cụ AI chính thức được đưa vào chuẩn đầu ra từ bậc sơ cấp đến bậc tiến sĩ, đặt ra yêu cầu điều chỉnh lớn cho cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

Mục lục nội dungThu gọn

Chuẩn hóa năng lực trí tuệ nhân tạo trong hệ thống giáo dục

Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Khung trình độ quốc gia Việt Nam hiện đang áp dụng quy định rõ ràng về chuẩn đầu ra kỹ năng số, trong đó công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) trở thành yêu cầu bắt buộc trải dài từ bậc trình độ 1 đến bậc trình độ 8. Quy định này tác động trực tiếp tới cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc cập nhật chương trình đào tạo, đồng thời làm căn cứ chuẩn hóa tuyển dụng cho các doanh nghiệp.

Chi tiết yêu cầu kỹ năng AI từ bậc 1 đến bậc 8

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, tiêu chuẩn kỹ năng liên quan đến AI được phân tầng cụ thể theo từng bậc trình độ:

Bậc trình độYêu cầu chuẩn kỹ năng AI và công nghệ sốKhối lượng học tập tối thiểu
Bậc 1Bước đầu sử dụng được ngoại ngữ, các thiết bị và công cụ số thông dụng phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI (theo Phụ lục - Bậc trình độ 1).04 tín chỉ.
Bậc 2Sử dụng được ngoại ngữ, các công cụ số và ứng dụng cơ bản phục vụ công việc, bao gồm cả các công cụ AI (theo Phụ lục - Bậc trình độ 2).12 tín chỉ.
Bậc 3Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm cả AI vào công việc (theo Phụ lục - Bậc trình độ 3).Quy định chi tiết theo từng loại hình đầu vào tại Phụ lục.
Bậc 5Khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại bao gồm AI vào công việc, sử dụng trong môi trường chuyên môn; kỹ năng ứng dụng, phát triển nội dung mới, áp dụng bản quyền và giấy phép, lập trình cơ bản tạo ra sản phẩm số phù hợp; nhận biết cách AI hoạt động (theo Phụ lục - Bậc trình độ 5).Từ 30 đến 90 tín chỉ tùy theo văn bằng đầu vào.
Bậc 6Sử dụng thành thạo công cụ số, dữ liệu và các công nghệ mới bao gồm cả AI phù hợp với lĩnh vực chuyên môn (theo Phụ lục - Bậc trình độ 6).120 tín chỉ.
Bậc 7Giao tiếp thành thạo bằng ngoại ngữ, sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích dữ liệu bao gồm cả AI (theo Phụ lục - Bậc trình độ 7).Từ 45 đến 162 tín chỉ tùy thuộc định hướng nghiên cứu hoặc ứng dụng và đầu vào.
Bậc 8Khai thác hiệu quả các công cụ AI chuyên sâu trong nghiên cứu, học tập, nghề nghiệp; phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn, sáng tạo tri thức mới (theo Phụ lục - Bậc trình độ 8).90 tín chỉ (đầu vào bậc 7) hoặc 135 tín chỉ (đầu vào bậc 6).

Tác động đối với cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tuyển dụng

Theo khoản 2 Điều 1 Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, khung trình độ áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và người học. Do đó, việc luật hóa kỹ năng AI tạo ra chuyển biến lớn trong quản trị đào tạo và tuyển dụng lao động:

  • Đối với nhà trường và chuyên gia đào tạo: Phải rà soát, điều chỉnh toàn bộ đề cương chi tiết và chuẩn đầu ra môn học. Không chỉ dừng ở mức nhận biết, người học ở trình độ cao đẳng (bậc 5) phải hiểu được bản chất vận hành của AI và lập trình cơ bản; trong khi bậc đại học (bậc 6), thạc sĩ (bậc 7) và tiến sĩ (bậc 8) đòi hỏi mức độ làm chủ công cụ phân tích dữ liệu và nghiên cứu chuyên sâu.
  • Đối với doanh nghiệp tuyển dụng: Bản mô tả công việc và tiêu chí đánh giá ứng viên cần đồng bộ theo Khung trình độ quốc gia. Nhân sự ở từng bậc đào tạo bắt buộc phải đáp ứng năng lực số và kỹ năng AI tương ứng với khối lượng học tập đã tích lũy.
Ảnh minh họa AI: tiếp cận cho người khuyết tật, góc không gian xử lý
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm