Điều kiện chuyên gia nước ngoài: Bằng đại học và 2 năm kinh nghiệm
Theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, tiêu chuẩn chuyên gia nước ngoài diện phổ thông yêu cầu phải có bằng đại học trở lên cùng tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Mục lục nội dungThu gọn
Người lao động nước ngoài diện chuyên gia phổ thông khi vào làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng đồng thời hai điều kiện cơ bản: có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến đảm nhiệm, căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Quy định tiêu chuẩn chuyên gia phổ thông
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân nước ngoài vào làm việc tại các vị trí công việc theo quy định. Trong đó, vị trí chuyên gia được xác định cụ thể theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Đối với diện chuyên gia phổ thông, theo điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, cá nhân cần có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan chức năng và người sử dụng lao động rà soát hồ sơ năng lực của người lao động trước khi thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Các trường hợp xác định chuyên gia theo quy định hiện hành
Bên cạnh diện chuyên gia phổ thông áp dụng bằng đại học và 02 năm kinh nghiệm, khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định người lao động nước ngoài được công nhận là chuyên gia nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương trong chuyên ngành, ngành thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo thoả thuận hợp tác của Chính phủ, theo điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- Có bằng đại học loại giỏi trở lên đối với các ngành đào tạo về khoa học công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học thuộc danh sách 500 cơ sở giáo dục đại học hàng đầu thế giới theo một trong những bảng xếp hạng được công bố trong 03 năm gần nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có) và có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, theo điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- Chuyên gia trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao theo Phụ lục III kèm theo Nghị định này, căn cứ điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- Chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại cơ sở giáo dục đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của Chính phủ về người nước ngoài làm quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật tại các cơ sở giáo dục tại Việt Nam hoặc theo quy định của pháp luật về giáo dục, quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- Chuyên gia có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam, theo điểm e khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
So sánh các tiêu chuẩn áp dụng cho từng nhóm chuyên gia
Quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP đưa ra các tiêu chí riêng biệt đối với từng nhóm chuyên gia, thể hiện qua bảng so sánh dưới đây:
| Nhóm chuyên gia | Điều kiện văn bằng, trình độ đào tạo | Yêu cầu kinh nghiệm làm việc phù hợp | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| Chuyên gia phổ thông | Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương | Ít nhất 02 năm | Điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
| Chuyên gia công nghệ chiến lược | Bằng đại học trở lên hoặc tương đương ngành thuộc danh mục công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược | Không quy định số năm tối thiểu tại điều khoản | Điểm b khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
| Chuyên gia tốt nghiệp đại học top 500 thế giới | Bằng đại học loại giỏi trở lên ngành khoa học công nghệ thuộc top 500 cơ sở đào tạo thế giới | Ít nhất 01 năm | Điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
| Chuyên gia kinh nghiệm thực tế | Không bắt buộc điều kiện bằng đại học | Ít nhất 05 năm | Điểm e khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
| Chuyên gia văn hóa, nghệ thuật, thể thao | Theo quy định tại danh mục kèm theo | Theo Phụ lục III kèm theo Nghị định | Điểm d khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
| Chuyên gia giảng dạy, nghiên cứu học thuật | Theo quy định pháp luật về giáo dục và quy định Chính phủ | Đáp ứng tiêu chuẩn của cơ sở giáo dục | Điểm đ khoản 3 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP |
Phân biệt vị trí chuyên gia với các vị trí công việc khác
Ngoài chức danh chuyên gia tại khoản 3 Điều 4, Nghị định 393/2026/NĐ-CP còn quy định rõ các vị trí công việc khác gồm nhà quản lý, giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật:
- Nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- Giám đốc điều hành là người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp theo điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP; hoặc là người đứng đầu và trực tiếp điều hành một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam theo điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
- Lao động kỹ thuật được đào tạo ít nhất 01 năm và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc tại Việt Nam theo điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP; hoặc có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc dự kiến theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài cần xác định rõ tiêu chuẩn vị trí công việc theo đúng Điều 4 Nghị định 393/2026/NĐ-CP để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ năng lực chuyên môn phù hợp theo quy định pháp luật.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức