Từ 5/12/2026, giấy phép lao động nước ngoài chỉ được gia hạn đúng 1 lần
Theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thời hạn giấy phép lao động tối đa không quá 2 năm và chỉ được thực hiện gia hạn duy nhất một lần với thời hạn tối đa 2 năm.
Mục lục nội dungThu gọn
Từ ngày 05/12/2026, quy định mới về quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam chính thức có hiệu lực thi hành. Thay đổi mấu chốt người sử dụng lao động cùng người lao động nước ngoài cần lưu ý là giới hạn số lần gia hạn giấy phép lao động: chỉ được gia hạn duy nhất một lần.
Quy định số lần và thời hạn gia hạn giấy phép lao động
Quy trình gia hạn giấy phép lao động chịu sự điều chỉnh trực tiếp từ Điều 30. Cụ thể, thời hạn của giấy phép lao động được gia hạn theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 22 nhưng chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.
Quy định giới hạn duy nhất một lần gia hạn này tạo ra thay đổi lớn trong kế hoạch sử dụng nhân sự nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức và hiện diện thương mại tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lộ trình hợp đồng lao động và hồ sơ nhân sự trước thời điểm giấy phép hết hạn.
Thời hạn cấp mới giấy phép lao động không quá 02 năm
Căn cứ quy định tại Điều 22, thời hạn của giấy phép lao động khi cấp mới được xác định theo thời hạn của từng trường hợp cụ thể, nhưng trong mọi trường hợp đều không vượt quá 02 năm.
Thời hạn cấp mới căn cứ vào 09 trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều 22:
| Khoản | Căn cứ xác định thời hạn | Mức trần thời hạn |
|---|---|---|
| Khoản 1 Điều 22 | Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 2 Điều 22 | Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 3 Điều 22 | Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 4 Điều 22 | Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 5 Điều 22 | Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 6 Điều 22 | Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 7 Điều 22 | Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 8 Điều 22 | Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết | Tối đa không quá 02 năm |
| Khoản 9 Điều 22 | Thời hạn trong văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại Việt Nam | Tối đa không quá 02 năm |
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Theo Điều 1, phạm vi điều chỉnh bao gồm quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo các điều, khoản của Bộ luật Lao động: điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo Điều 157 của Bộ luật Lao động và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo các khoản 1, 2 và 9 Điều 154 của Bộ luật Lao động.
Theo khoản 1 Điều 2, đối tượng áp dụng là công dân nước ngoài vào làm việc tại các vị trí công việc theo luật định tại Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Về mốc hiệu lực, khoản 1 Điều 36 quy định văn bản chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2026. Tính đến thời điểm hiện tại, quy định mới này sắp diễn ra và sẽ sớm thay thế văn bản đang áp dụng.
Theo khoản 2 Điều 36, Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày quy định mới có hiệu lực.
Đồng thời, theo khoản 3 Điều 36, khoản 1 và 2 Phần IV Mục 1.2 Phụ lục I.2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng cũng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2026.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức