Ngừng nhiệm vụ từ 6 tháng trở lên: Phải nộp lại thẻ kiểm dịch thực vật
Theo Văn bản hợp nhất 98/2026/VBHN-TT-BNNMT, công chức không thực hiện hoặc ngừng thực hiện nhiệm vụ từ 6 tháng trở lên trong ngành kiểm dịch thực vật bắt buộc phải nộp lại thẻ cho cơ quan cấp.
Mục lục nội dungThu gọn
Nghĩa vụ giao lại thẻ khi gián đoạn nhiệm vụ
Công tác kiểm soát và kiểm dịch thực vật đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ đối với nhân sự thực thi công vụ. Căn cứ theo khoản 4 Điều 15, thẻ công chức kiểm dịch thực vật được cấp cho các công chức làm công tác kiểm dịch thực vật theo Điều 1. Khi nhân sự có sự thay đổi về trạng thái công tác, việc quản lý và thu hồi giấy tờ chứng nhận này được đặt dưới các quy định nghiêm ngặt nhằm bảo đảm đúng đối tượng thi hành công vụ.
Những con số then chốt về quản lý và tiêu chuẩn thẻ kiểm dịch thực vật
Quy chuẩn về thẻ công chức kiểm dịch thực vật gắn liền với nhiều chỉ số cụ thể từ khâu đào tạo, điều kiện cấp phát đến đặc điểm kỹ thuật chế tác:
Con số 6: Mốc 6 tháng ngừng làm nhiệm vụ
Theo khoản 4 Điều 15, thời hạn 6 tháng là giới hạn phân định việc duy trì quyền nắm giữ thẻ. Cụ thể, khi không thực hiện hoặc ngừng thực hiện nhiệm vụ kiểm dịch thực vật từ 6 tháng trở lên trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật, công chức bắt buộc phải hoàn trả thẻ kiểm dịch về cơ quan quản lý đã thực hiện việc cấp phát ban đầu.
Con số 1: Hoàn thành tối thiểu một lớp tập huấn
Theo điểm b khoản 3 Điều 15, điều kiện bắt buộc để được xem xét cấp thẻ là công chức phải hoàn thành ít nhất một lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm dịch thực vật do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc các đơn vị được Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ủy quyền tổ chức tập huấn.
Con số 3: Ba chuyên ngành đào tạo đạt chuẩn
Theo điểm a khoản 3 Điều 15, tiêu chuẩn học vấn của người được cấp thẻ đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên thuộc một trong ba chuyên ngành xác định: bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc sinh học. Đây là tiêu chuẩn cứng bảo đảm năng lực chuyên môn trong hoạt động thực tiễn.
Con số 70 và 100: Quy cách kích thước 70 mm x 100 mm
Theo khoản 2 Điều 15, quy cách vật lý của thẻ công chức được quy định bằng bìa cứng có ép plastic, hình chữ nhật với chiều rộng 70 mm và chiều dài 100 mm. Thẻ có nền màu trắng in hoa văn màu vàng nhạt cùng 02 đường viền màu xanh lá cây bao quanh.
Con số 19: Đường kính kiểm dịch thực vật hiệu 19 mm
Theo điểm a khoản 2 Điều 15, tại mặt trước của thẻ (hình 24 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này), bố cục bên trái từ trên xuống gồm tên cơ quan cấp thẻ, kế tiếp là kiểm dịch thực vật hiệu hình tròn có đường kính 19 mm, đặt ngay phía trên ảnh chân dung của công chức.
Con số 20 x 30: Kích thước ảnh chân dung 20 x 30 mm
Theo điểm a khoản 2 Điều 15, ảnh của người được cấp thẻ được thiết kế theo ảnh chụp kiểu chứng minh thư kích thước 20 x 30 mm trong trang sắc phục kiểm dịch thực vật. Góc dưới bên phải của bức ảnh này được đóng dấu nổi của cơ quan cấp thẻ để bảo đảm tính pháp lý.
Con số 2: Kết cấu 2 mặt thẻ với các nội dung chi tiết
Theo khoản 2 Điều 15, thẻ công chức được tổ chức cấu trúc thông tin đối xứng qua hai mặt rõ rệt:
- Mặt trước: Theo điểm a khoản 2 Điều 15, ngoài kiểm dịch thực vật hiệu và ảnh, bên phải hiển thị Quốc hiệu, Tiêu ngữ; dòng chữ in hoa màu đỏ “THẺ CÔNG CHỨC KIỂM DỊCH THỰC VẬT”; kèm theo số hiệu, họ tên, năm sinh, chức danh và nơi công tác.
- Mặt sau: Theo điểm b khoản 2 Điều 15 (hình 25 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), phía trên in chữ hoa màu đỏ “NHỮNG QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC CẤP THẺ CÔNG CHỨC KIỂM DỊCH THỰC VẬT”, theo sau là nội dung quy định, địa danh, ngày tháng năm cấp thẻ, chức danh, chữ ký, họ tên người cấp thẻ và đóng dấu.
Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn thẻ
| Hạng mục | Thông số / Tiêu chuẩn quy định | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Kích thước thẻ | Rộng 70 mm, dài 100 mm; bìa cứng ép plastic | Khoản 2 Điều 15 |
| Đường viền và nền | 02 đường viền xanh lá cây; nền trắng in hoa văn vàng nhạt | Khoản 2 Điều 15 |
| Đường kính hiệu ngành | Hình tròn đường kính 19 mm | Điểm a Khoản 2 Điều 15 |
| Kích thước ảnh công chức | Ảnh chụp kiểu chứng minh thư 20 x 30 mm, đóng dấu nổi góc dưới bên phải | Điểm a Khoản 2 Điều 15 |
| Trình độ chuyên môn | Từ trung cấp trở lên (bảo vệ thực vật, trồng trọt hoặc sinh học) | Điểm a Khoản 3 Điều 15 |
| Tập huấn nghiệp vụ | Ít nhất một lớp tập huấn do Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật hoặc đơn vị được ủy quyền tổ chức | Điểm b Khoản 3 Điều 15 |
| Thời hạn thu hồi thẻ | Ngừng hoặc không thực hiện nhiệm vụ từ 6 tháng trở lên | Khoản 4 Điều 15 |
Theo khoản 1 Điều 15, thẻ công chức kiểm dịch thực vật là loại giấy chứng nhận về hình ảnh, họ tên, năm sinh, chức danh, đơn vị công tác của mỗi công chức làm công tác kiểm dịch thực vật hoặc kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật. Việc tuân thủ đầy đủ các thông số kỹ thuật và quy định bàn giao thẻ khi ngừng làm nhiệm vụ từ 6 tháng trở lên giúp công tác quản lý cán bộ, công chức trong ngành kiểm dịch thực vật luôn minh bạch và đúng pháp luật.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức