Phong trào thi đua phải từ 3 đến 5 năm mới được đề nghị khen thưởng cấp cao
Theo Thông tư 25/2026/TT-BNV, phong trào thi đua do Bộ, ngành, tỉnh phát động phải kéo dài từ 03 năm trở lên mới đủ điều kiện đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và từ 05 năm trở lên đối với Huân chương Lao động hạng Ba.
Mục lục nội dungThu gọn
Thông tư 25/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ đang áp dụng đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể về thời gian tổ chức phong trào thi đua cũng như thời gian công tác để làm căn cứ xét duyệt các hình thức khen thưởng cấp cao và danh hiệu thi đua. Dưới đây là những con số mang tính điều kiện then chốt mà các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình cần nắm rõ.
Con số 03 năm: Điều kiện tối thiểu đề nghị Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Theo khoản 2 Điều 2, các phong trào thi đua do Bộ, ban, ngành, tỉnh phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết phải có thời gian phát động từ 03 năm trở lên mới thuộc diện xem xét đề nghị cấp trên khen thưởng. Ở mốc thời gian này, các cơ quan chức năng sẽ lựa chọn cá nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích tiêu biểu để đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Quy định này nhấn mạnh vai trò tham gia của hộ gia đình bên cạnh cá nhân và tập thể. Việc gắn mốc 03 năm giúp các đơn vị định hình kế hoạch tổ chức phong trào thi đua dài hơi, bảo đảm thành tích được ghi nhận có tính bền vững thay vì các phong trào mang tính thời điểm ngắn hạn.
Con số 05 năm: Ngưỡng xem xét tặng thưởng Huân chương cấp Nhà nước
Cũng theo khoản 2 Điều 2, để được đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét trình Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba (đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), phong trào thi đua của Bộ, ban, ngành, tỉnh khi sơ kết, tổng kết phải có thời gian phát động từ 05 năm trở lên.
Đối tượng được lựa chọn ở khung này thu hẹp vào cá nhân và tập thể đạt thành tích xuất sắc tiêu biểu. Mốc thời gian 05 năm tương đương một nhiệm kỳ hoặc một kế hoạch trung hạn, đòi hỏi sự kiên trì và đóng góp vượt trội trong suốt quá trình triển khai phong trào.
Con số 01 năm: Phân định cách tính thời gian đào tạo khi bình xét danh hiệu
Theo điểm b khoản 4 Điều 2, mốc 01 năm là ranh giới để xác định việc tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác nhằm bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”:
- Dưới 01 năm: Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn chỉ cần chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì toàn bộ thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại đơn vị để xét tặng danh hiệu.
- Từ 01 năm trở lên: Thời gian học tập vẫn được tính để bình xét nhưng phải kèm theo điều kiện kết quả cụ thể. Cá nhân phải chấp hành tốt quy định, hoàn thành nhiệm vụ, đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên (với khóa học có đánh giá, xếp loại) hoặc được cấp chứng nhận hoàn thành chương trình (với khóa học không xếp loại).
Con số 06 tháng: Mốc xét duyệt cho nhân sự chuyển công tác và tuyển mới
Thời hạn 06 tháng được áp dụng tại điểm c và điểm d khoản 4 Điều 2 cho quy trình bình xét danh hiệu thi đua cá nhân:
- Công tác ở cơ quan cũ từ 06 tháng trở lên: Đối với cá nhân chuyển công tác, được điều động hoặc biệt phái sang đơn vị khác, cơ quan mới hoặc cơ quan có thẩm quyền xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ sẽ thực hiện bình xét. Nếu thời gian làm việc ở cơ quan cũ từ đủ 06 tháng trở lên, bắt buộc phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ.
- Tuyển dụng dưới 06 tháng: Quy định nêu rõ không thực hiện xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các cá nhân mới được tuyển dụng chưa đủ 06 tháng.
Bảng tổng hợp các mốc thời gian thi đua, khen thưởng
Các mốc thời gian quy định tại Điều 2 được đối chiếu cụ thể như sau:
| Mốc thời gian | Nội dung áp dụng | Đối tượng thụ hưởng | Vị trí điều khoản |
|---|---|---|---|
| Từ 05 năm trở lên | Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua đề nghị Huân chương Lao động hạng Ba (hoặc Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba) | Cá nhân, tập thể xuất sắc tiêu biểu | Khoản 2 Điều 2 |
| Từ 03 năm trở lên | Sơ kết, tổng kết phong trào thi đua đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ | Cá nhân, tập thể, hộ gia đình tiêu biểu | Khoản 2 Điều 2 |
| Từ 01 năm trở lên | Thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính để bình xét thi đua nếu đạt kết quả khá hoặc có chứng nhận | Cá nhân tham gia học tập | Điểm b khoản 4 Điều 2 |
| Dưới 01 năm | Thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính vào thời gian công tác để xét thi đua khi chấp hành tốt quy định | Cá nhân tham gia học tập | Điểm b khoản 4 Điều 2 |
| Từ 06 tháng trở lên | Thời gian làm việc ở cơ quan cũ phải có văn bản nhận xét khi chuyển đơn vị | Cá nhân chuyển công tác, biệt phái | Điểm c khoản 4 Điều 2 |
| Dưới 06 tháng | Không xét tặng danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến | Cá nhân mới tuyển dụng | Điểm d khoản 4 Điều 2 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức