Thẩm quyền quyết định định mức dịch vụ công về di sản văn hóa tại địa phương
Thông tư 25/2025/TT-BVHTTDL phân định rõ thẩm quyền quyết định định mức cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành, xác lập trần chi phí tối đa đối với dịch vụ sự nghiệp công di sản văn hóa sử dụng ngân sách nhà nước.
Mục lục nội dungThu gọn
Vấn đề phân cấp thẩm quyền quyết định định mức trong cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về di sản văn hóa đang được các địa phương và đơn vị triển khai thực hiện theo quy định hiện hành. Theo khoản 1 Điều 5, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các bộ, ngành có vai trò quyết định định mức áp dụng thực tế, dựa trên khung mức trần kỹ thuật do cơ quan trung ương ban hành để bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
Khung trần kỹ thuật và nguyên tắc tính đúng tính đủ chi phí dịch vụ
Theo khoản 1 Điều 2, định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành là mức tối đa. Mức trần này được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước. Quy định áp dụng cho các hoạt động: nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể.
Nguyên tắc trần tối đa ràng buộc các đơn vị lập dự toán không được phép vượt qua định mức quy định khi sử dụng kinh phí ngân sách. Việc tính đúng, tính đủ đóng vai trò làm căn cứ giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công, phù hợp với cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Quy định xác định chức danh lao động và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
Việc áp dụng chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công được kiểm soát chặt chẽ qua các nhóm tiêu chuẩn cụ thể theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2:
- Chức danh chuyên ngành: Áp dụng theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.
- Chức danh không có trong quy định chuyên ngành: Áp dụng theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP) và Nghị định số 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công, hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xử lý sai lệch hạng bậc và nguyên tắc kiểm soát chi phí nhân công
Trong thực tế triển khai, trình độ và ngạch bậc của nhân sự trực tiếp thực hiện có thể phát sinh chênh lệch so với bảng định mức. Điểm c khoản 2 Điều 2 đã thiết lập cơ chế xử lý rõ ràng cho cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
| Trường hợp phát sinh | Thẩm quyền xử lý | Điều kiện và giới hạn bắt buộc |
|---|---|---|
| Hạng, bậc chức danh thực tế không như quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo | Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ xem xét, quyết định | Áp dụng hạng, bậc của chức danh lao động tương đương hoặc hạng của chức danh đang làm việc và mức hao phí theo thực tế |
| Điều chỉnh định mức theo nhân công thực tế | Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ phê duyệt | Bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức theo quy định |
| Công chức, viên chức hưởng lương ngân sách nhà nước tham gia quy trình | Đơn vị lập dự toán và cơ quan thẩm định | Không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại văn bản |
Quy trình thực thi và thẩm quyền quyết định định mức tại địa phương
Quy trình ban hành và thực thi định mức tại từng cơ quan, đơn vị được phân định rõ theo hai cấp tại Điều 5:
- Cấp cơ sở đề xuất: Theo khoản 2 Điều 5, cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước để triển khai cung ứng dịch vụ sự nghiệp công có trách nhiệm nghiên cứu, căn cứ điều kiện thực tế để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể.
- Cấp quyết định ban hành: Theo khoản 1 Điều 5, căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật đã ban hành, các bộ, ngành, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
Tình huống minh họa: Xử lý chi phí nhân công trong lập dự toán dịch vụ di sản
Một đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện dịch vụ nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. Khi xây dựng dự toán nhân công, đơn vị gặp trường hợp nhân sự thực hiện có hạng, bậc thực tế khác với bảng định mức tại Phụ lục.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 2, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị cung cấp dịch vụ xem xét áp dụng hạng, bậc tương đương hoặc hạng thực tế đang làm việc cùng mức hao phí thực tế. Dự toán chi phí nhân công phê duyệt bắt buộc phải tuân thủ điều kiện tiên quyết: tổng chi phí nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức trần theo quy định tại Thông tư. Đồng thời, các nhân sự là công chức, viên chức hưởng lương ngân sách tham gia nhiệm vụ phải bị loại trừ khỏi định mức hao phí nhân công theo điểm d khoản 2 Điều 2.
Ai bị ảnh hưởng và trách nhiệm thực thi của các bên
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các bộ, ngành: Chịu trách nhiệm xem xét, ban hành quyết định áp dụng định mức cụ thể cho hoạt động cung cấp dịch vụ công trong phạm vi quản lý theo khoản 1 Điều 5.
- Cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp: Phê duyệt phương án áp dụng hạng, bậc tương đương hoặc thực tế; kiểm soát chi phí nhân công không vượt trần theo điểm c khoản 2 Điều 2.
- Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước cung ứng dịch vụ: Khảo sát thực tế, đối chiếu tiêu chuẩn chức danh theo Thông tư số 10/2023/TT-BVHTTDL, Thông tư số 16/2021/TT-BVHTTDL, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định số 117/2016/NĐ-CP), Nghị định số 111/2022/NĐ-CP; xây dựng hồ sơ đề xuất định mức cụ thể trình cấp thẩm quyền theo khoản 2 Điều 5.
Câu hỏi thường gặp
Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành có tính chất bắt buộc cố định hay là mức trần?
Theo khoản 1 Điều 2, đây là định mức trần tối đa, được bảo đảm tính đúng, tính đủ để hoàn thành việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền ban hành định mức riêng cho địa phương không?
Có. Căn cứ khung định mức chung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định áp dụng định mức cụ thể phù hợp với phạm vi quản lý của địa phương theo khoản 1 Điều 5.
Công chức tham gia thực hiện dịch vụ công về di sản có được tính định mức hao phí nhân công không?
Không. Điểm d khoản 2 Điều 2 quy định đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình không áp dụng định mức hao phí nhân công.
Khuyến nghị rà soát và hoàn thiện hồ sơ dự toán
Việc xác lập định mức dịch vụ công về di sản văn hóa đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị thực hiện và cơ quan quản lý nhà nước. Các đơn vị cần chủ động rà soát cơ cấu nhân sự, đối chiếu tiêu chuẩn chức danh và kiểm tra hiệu lực áp dụng của các quyết định địa phương so với văn bản gốc để bảo đảm dự toán ngân sách tuân thủ đúng khung trần quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc về xác định vị trí việc làm tương đương hoặc thẩm quyền phê duyệt, đơn vị cần tham khảo ý kiến hướng dẫn pháp lý từ cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức