Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Tiêu chí xếp sinh vật gây hại diện hẹp vào Nhóm II kiểm dịch

Theo Văn bản hợp nhất 100/2026/VBHN-TT-BNNMT, các sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật và phân bố hẹp trên lãnh thổ Việt Nam được xếp vào diện kiểm dịch Nhóm II, đòi hỏi doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản và nhà vườn kiểm soát chặt chẽ.

Mục lục nội dungThu gọn

Tiêu chí xác định sinh vật gây hại diện hẹp thuộc Nhóm II

Công tác kiểm soát dịch hại nông sản tại Việt Nam đang áp dụng phân loại danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật theo các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể. Căn cứ theo phần quy định về Nhóm II, tiêu chí phân loại của nhóm này xác định rõ bao gồm: "Những sinh vật gây hại có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật, phân bố hẹp trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Quy định này đóng vai trò quan trọng nhằm ngăn chặn sự bùng phát, lây lan diện rộng của các loài gây hại đã xuất hiện ở phạm vi hẹp nội địa.

Khác với các loài sinh vật ngoại lai chưa từng xâm nhập, nhóm đối tượng này đòi hỏi biện pháp khoanh vùng, giám sát di chuyển và kiểm dịch nội địa nghiêm ngặt. Việc nắm bắt chính xác phân loại giúp các cơ sở sản xuất giống cây trồng, nhà vườn và doanh nghiệp chế biến nông sản chủ động xây dựng phương án cách ly, kiểm soát rủi ro sinh học tại nguồn.

Các đối tượng kiểm dịch tiêu biểu cần giám sát

Danh mục kiểm dịch thực vật bao gồm nhiều loài nguy hại tác động trực tiếp đến các cây trồng chủ lực của ngành nông, lâm nghiệp. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý nhận diện các sinh vật gây hại điển hình sau đây:

  • Bệnh virus nhăn nâu quả cà chua: Tên khoa học Tomato brown rugose fruit virus, được quy định theo Mục 91. Đây là tác nhân gây bệnh nguy hiểm đối với các đơn vị sản xuất giống, trang trại trồng cà chua và chuỗi cung ứng rau quả.
  • Tuyến trùng gây héo thông: Tên khoa học Bursaphelenchus xylophilus (Steiner & Buhrer) Nickle, được định danh theo Mục 94. Loài này đe dọa trực tiếp các vùng trồng rừng thông và doanh nghiệp lâm nghiệp.
  • Ngài củ khoai tây: Tên khoa học Phthorimaea operculella (Zeller), xếp theo Mục 113 thuộc Nhóm II (mục A. Côn trùng). Loài côn trùng này gây hại nặng nề cho khâu bảo quản, sơ chế và kinh doanh củ khoai tây thương phẩm cũng như khoai tây giống.
  • Tuyến trùng thân: Tên khoa học Ditylenchus dipsaci (Kuhn) Filipjev, nằm trong danh sách theo Mục 114 thuộc Nhóm II (mục B. Tuyến trùng).
  • Tơ hồng Nam: Tên khoa học Cuscuta australis R. Br., là loài cỏ dại ký sinh thuộc diện kiểm soát theo Mục 115 thuộc Nhóm II (mục D. Cỏ dại).
  • Cỏ ma ký sinh: Các loài cỏ ký sinh nguy hại như Striga angustifolia (D. Don) C. J. Saldanha theo Mục 116 và Striga asiatica (L.) Kuntze theo Mục 117 thuộc Nhóm II.

So sánh đặc điểm nhận diện các loài dịch hại kiểm dịch

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và chuyên gia nông nghiệp tra cứu thuận tiện trong quá trình kiểm dịch và kiểm tra đồng ruộng, bảng dưới đây tổng hợp một số loài dịch hại tiêu biểu được quy định:

MụcTên Việt NamTên khoa họcNhóm phân loại
Mục 91Bệnh virus nhăn nâu quả cà chuaTomato brown rugose fruit virusVirus hại thực vật
Mục 94Tuyến trùng gây héo thôngBursaphelenchus xylophilus (Steiner & Buhrer) NickleG. Tuyến trùng
Mục 113Ngài củ khoai tâyPhthorimaea operculella (Zeller)Nhóm II (A. Côn trùng)
Mục 114Tuyến trùng thânDitylenchus dipsaci (Kuhn) FilipjevNhóm II (B. Tuyến trùng)
Mục 115Tơ hồng NamCuscuta australis R. Br.Nhóm II (D. Cỏ dại)
Mục 116Cỏ ma ký sinh angustifoliaStriga angustifolia (D. Don) C. J. SaldanhaNhóm II (D. Cỏ dại)
Mục 117Cỏ ma ký sinh asiaticaStriga asiatica (L.) KuntzeNhóm II (D. Cỏ dại)

Tác động và rủi ro tuân thủ đối với doanh nghiệp

Các đối tượng dịch hại phân bố hẹp thuộc Nhóm II tiềm ẩn rủi ro rất lớn đối với hoạt động xuất nhập khẩu, lưu thông và phân phối giống cây trồng. Khi một lô hàng nông sản hoặc giá thể giống bị phát hiện nhiễm các đối tượng như ngài củ khoai tây theo Mục 113 hay tuyến trùng thân theo Mục 114, toàn bộ lô hàng sẽ đối mặt nguy cơ bị đình chỉ lưu thông, xử lý tiêu hủy hoặc bắt buộc khử trùng, dẫn tới tổn thất kinh tế và trễ lịch trình giao hàng.

Đối với doanh nghiệp lâm nghiệp, nguy cơ từ tuyến trùng gây héo thông theo Mục 94 có thể làm tê liệt hoạt động khai thác, vận chuyển gỗ và các lâm sản chưa qua xử lý nhiệt. Với doanh nghiệp canh tác hoa màu và cà chua, bệnh virus nhăn nâu quả cà chua theo Mục 91 có thể xóa sổ năng suất cả một vùng chuyên canh nếu thiếu kiểm soát vật liệu nhân giống nhập vào.

Gợi ý hành động chuẩn bị cho chuỗi cung ứng nông sản

Để thích ứng và giảm thiểu rủi ro pháp lý cũng như thiệt hại kỹ thuật, các đơn vị cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau:

  • Thiết lập hàng rào kiểm tra giống đầu vào: Kiểm tra nghiêm ngặt chứng nhận kiểm dịch và nguồn gốc xuất xứ đối với cà chua giống để phòng ngừa virus theo Mục 91, và củ giống khoai tây để chặn mầm mống ngài củ khoai tây theo Mục 113.
  • Giám sát định kỳ vùng đệm và rừng trồng: Doanh nghiệp lâm nghiệp cần tổ chức lấy mẫu kiểm tra sự hiện diện của tuyến trùng gây héo thông theo Mục 94 tại các rừng thông non và khu vực chế biến gỗ.
  • Xử lý đất và giá thể sạch cỏ dại: Các cơ sở ươm tạo giống và nhà vườn cần định kỳ diệt trừ, làm sạch các loài cỏ dại ký sinh như tơ hồng Nam theo Mục 115 hay cỏ ma ký sinh theo Mục 116 và Mục 117 trước khi lưu thông giá thể.
  • Đào tạo nhân sự hiện trường: Cung cấp danh mục hình thái học của côn trùng, triệu chứng bệnh do virus và tuyến trùng cho đội ngũ kỹ thuật nhằm phát hiện triệu chứng bất thường ngay khi nhập kho hoặc xuất xưởng.
Ảnh minh họa AI: chứng thực điện tử, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm