Dự thảo Thông tư bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sưPhân tích toàn văn 30 điều
Phân tích chính sách, tác động và những việc cần làm.
40 trang, PDF 1,2 MB. Tải miễn phí, không cần đăng ký.

- Đơn vị chủ trì
- Ban biên tập Góc Luật
- Phát hành
- 8/11/2026
- Kỳ
- Dự thảo ngày 06/11/2026
- Phiên bản
- 1.0
- Quy cách
- 40 trang, PDF 1,2 MB
Về báo cáo này
Phân tích toàn văn 30 điều
Hạn mức theo công thức, tiêu chuẩn theo khối ngành, hội đồng độc lập và 12 điểm cần góp ý
Báo cáo 40 trang phân tích toàn văn dự thảo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo (bản cập nhật 15h00 ngày 06/11/2026): công thức số lượng giáo sư, phó giáo sư tối đa, yêu cầu công bố theo khối ngành, quy trình tuyển chọn, hội đồng, phản biện, miễn nhiệm, thu hồi, chuyển tiếp và danh mục việc cần làm cho cơ sở đào tạo, ứng viên.
Cơ sở đào tạo và ứng viên chưa có hướng dẫn rõ về cách bổ nhiệm chức danh theo mô hình mới.
Dự thảo Thông tư do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, đăng lấy ý kiến từ 06/11/2026 đến 16/11/2026, thay đổi căn bản cách quản lý chức danh giáo sư, phó giáo sư: bổ nhiệm gắn với vị trí việc làm tại từng cơ sở, trong giới hạn hạn mức tính bằng công thức, với hội đồng và phản biện độc lập.
Khung pháp lý mới
Luật Giáo dục đại học 125/2025/QH15, Luật Nhà giáo 73/2025/QH15, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 93/2025/QH15 và Nghị định 91/2026/NĐ-CP.
Bãi bỏ quy chế cũ
Dự thảo bãi bỏ Thông tư 04/2019/TT-BGDĐT và Thông tư 06/2020/TT-BGDĐT về Hội đồng Giáo sư các cấp.
Tự chủ đi kèm giải trình
Cơ sở tự quy định thang điểm, hội đồng, tuyển chọn nhưng phải công khai và chịu trách nhiệm giải trình.
Phạm vi và giai đoạn phân tích: Thông tư áp dụng với cơ sở giáo dục đại học và cơ sở khác có hoạt động giáo dục đại học, ứng viên và người đang giữ chức danh; không áp dụng với phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài tại Việt Nam.
Những con số của báo cáo này
- 30
- điều trong 5 chương, kèm 3 phụ lụcSố liệu thực tế · Nguồn: Dự thảo Thông tư, bản cập nhật 15h00 ngày 06/11/2026
- 12/ 20
- công bố loại 1 tối thiểu cho phó giáo sư / giáo sưSố liệu thực tế · Nguồn: Phụ lục I dự thảo
- 30–50%
- tỷ lệ thành viên Hội đồng ngoài cơ sở đào tạoSố liệu thực tế · Nguồn: Điều 17 dự thảo
- ≥ 15
- ngày làm việc công khai kết quả trước khi quyết địnhSố liệu thực tế · Nguồn: Điều 23 dự thảo
- 20%
- trần bổ nhiệm mới mỗi năm ở mỗi lĩnh vực trong 3 năm chuyển tiếpSố liệu thực tế · Nguồn: Điều 29 dự thảo
Điều cần nắm
Chức danh gắn với vị trí
Bổ nhiệm gắn với vị trí cơ hữu, đồng cơ hữu, thỉnh giảng hoặc hợp đồng toàn thời gian sau nghỉ hưu; vị trí cơ hữu không xác định thời hạn thì bổ nhiệm không xác định thời hạn (Điều 6).
Hạn mức tính bằng công thức
Số tối đa = (25% × G) + (T × G) + (k × B), với k = 2/3 cho khối ngành I và 1/3 cho các khối còn lại; giáo sư không quá 25% tổng số (Điều 7).
Tiêu chuẩn là mức sàn
Cơ sở được đặt yêu cầu cao hơn nhưng không được bỏ tiêu chí hay thêm trường hợp thay thế; trọng số, tỷ trọng chỉ chọn trong khoảng Phụ lục I (Điều 5).
Hai lớp kiểm tra
Yêu cầu tối thiểu chỉ xét đáp ứng hoặc không đáp ứng và không được bù bằng điểm; năng lực mới được chấm điểm và xếp hạng (Điều 12).
Hội đồng và phản biện độc lập hơn
Hội đồng từ 7 thành viên (ngành đặc thù từ 5), thành viên ngoài cơ sở 30–50%; giáo sư cần 5 phản biện, trong đó có ít nhất 1 chuyên gia ở nước ngoài (Điều 17–19).
Bổ nhiệm có theo dõi
Đánh giá chu kỳ 3–5 năm, thời gian khắc phục 6–12 tháng; miễn nhiệm và thu hồi có thủ tục giải trình (Điều 24–25).
Tác động theo nhóm đối tượng
Thang mức ảnh hưởng: Thấp, Trung bình, Cao, Rất cao.
Cơ sở nghiên cứu mạnh
Công thức thưởng nguồn thu khoa học công nghệ và đào tạo tiến sĩ; thu hút người đã có chức danh ngoài hạn mức. Cần đầu tư hội đồng độc lập, phản biện quốc tế và dữ liệu minh bạch.
CaoCơ sở nhỏ, ngành mới
Hạn mức thấp do số tiến sĩ cơ hữu và số bằng tiến sĩ cấp ra nhỏ; khó tìm đủ thành viên ngoài và phản biện, nhưng được lập hội đồng liên kết.
Rất caoNgành hẹp, đặc thù
Có cơ chế riêng về phản biện và thay thế thành viên Hội đồng, nhưng ít chuyên gia đủ chức danh nên khó tránh xung đột lợi ích.
CaoNgười đang giữ chức danh
Được ghi nhận và bảo vệ: không miễn nhiệm chỉ vì nhóm ngành không còn đáp ứng hạn mức; chịu đánh giá chu kỳ 3–5 năm.
Trung bìnhỨng viên mới đủ điều kiện
Tiêu chuẩn công khai, có quyền giải trình, kiến nghị; ngưỡng định lượng cao (12 công bố loại 1 cho PGS, giờ giảng không quy đổi).
Cao
Xem trước 24 trang
Chạm vào một trang để xem lớn. Bản PDF có 40 trang.
40 trang, PDF 1,2 MB. Tải miễn phí, không cần đăng ký.
Ảnh hưởng tới doanh nghiệp bạn
Chọn hồ sơ doanh nghiệp, Góc Luật đối chiếu với kho văn bản theo từ khóa ngành, quy mô và địa bàn. Kết quả để tham khảo, không thay thế rà soát pháp lý.
Báo cáo gồm những gì
Mở đầu
Tóm tắt điều hành và dự thảo qua các con số.
Phần I. Bối cảnh và cấu trúc
Căn cứ pháp lý, lộ trình góp ý, cấu trúc 5 chương – 30 điều – 3 phụ lục, năm thay đổi cốt lõi.
Phần II. Nguyên tắc và tự chủ
Phạm vi, đối tượng, khối ngành, giải thích từ ngữ, ranh giới tự chủ của cơ sở.
Phần III. Vị trí và hạn mức
Vị trí chức danh, công thức số lượng tối đa, ví dụ tính, ngoại lệ và kế hoạch bổ nhiệm.
Phần IV. Tiêu chuẩn và đánh giá
Tiêu chuẩn chung, năng lực, trọng số, yêu cầu tối thiểu, công bố theo khối ngành, người đang giữ chức danh, Phụ lục III.
Phần V. Quy trình tuyển chọn
Thông báo, hồ sơ, Hội đồng, xung đột lợi ích, phản biện, chấm điểm, công khai, kiến nghị, bảng thời hạn.
Phần VI. Sau bổ nhiệm
Miễn nhiệm, thu hồi, trách nhiệm tổ chức thực hiện, chuyển tiếp và hiệu lực.
Phần VII. Phân tích và hành động
Tác động, 12 điểm cần góp ý, danh mục việc cần làm, hỏi đáp, cách gửi ý kiến.
Câu hỏi thường gặp
Không. Yêu cầu tối thiểu chỉ xét đáp ứng hoặc không đáp ứng, không dùng điểm đánh giá năng lực để bù (Điều 12 khoản 2).
Nguồn tham khảo
Bản đầy đủ “Dự thảo Thông tư bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư: phân tích toàn văn 30 điều” gồm 40 trang.
40 trang, PDF 1,2 MB. Tải miễn phí, không cần đăng ký.