3 trường hợp bị cấm nhận đặt hàng cung cấp dịch vụ công
Theo Văn bản hợp nhất 63/2026/VBHN-BTC, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể, bị thu hồi đăng ký kinh doanh hoặc mất khả năng thanh toán bị cấm nhận đặt hàng dịch vụ công.
Mục lục nội dungThu gọn
Cơ quan quản lý cùng các cơ sở cung ứng dịch vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt điều kiện pháp lý trước khi ký kết hợp đồng. Quy định hiện hành tại Văn bản hợp nhất 63/2026/VBHN-BTC xác lập rõ ranh giới pháp lý, loại bỏ các đơn vị mất an toàn tài chính hoặc không đủ tư cách pháp nhân khỏi quy trình giao nhận thực hiện cung cấp dịch vụ công.
Nhóm đơn vị sự nghiệp công lập đang giải thể
Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên khi được xem xét đặt hàng dịch vụ phải đáp ứng hàng loạt tiêu chí chặt chẽ. Cụ thể, theo điểm b khoản 1 Điều 12, đơn vị không được đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể. Quy định này nhằm bảo đảm bộ máy hoạt động ổn định, tránh thất thoát ngân sách chi thường xuyên.
Bên cạnh đó, theo điểm a khoản 1 Điều 12, đơn vị phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9. Nếu phát sinh các tiêu chuẩn khác, cơ sở thực hiện phải thỏa mãn thêm điều kiện đặt hàng theo quy định của pháp luật liên quan theo điểm c khoản 1 Điều 12.
Nhà cung cấp ngoài công lập vi phạm tư cách pháp lý
Đối với nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác, rào cản cấm tham gia được siết chặt ngay từ khâu thẩm định hồ sơ. Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 12, pháp luật cấm giao kết đặt hàng đối với tổ chức đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh.
Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 cũng áp dụng chế tài loại trừ đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản. Ngoài ra, đơn vị nhận đặt hàng còn phải đáp ứng năng lực kỹ thuật, nhân sự, tài chính theo điểm b khoản 2 Điều 12, cùng các điều kiện dịch vụ đặc thù quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12.
Quy định ngăn ngừa chuyển nhượng khi cung cấp dịch vụ công
Trách nhiệm thực thi của các cơ sở sự nghiệp công lập sau khi nhận quyết định giao nhiệm vụ được xác lập cụ thể tại Điều 27. Đơn vị phải trực tiếp tổ chức vận hành, bảo đảm chất lượng công việc được giao.
Hành vi chuyển giao nghĩa vụ bị nghiêm cấm rõ ràng: theo điểm b khoản 1 Điều 27, đơn vị sự nghiệp công lập không được đặt hàng lại dịch vụ sự nghiệp công đã được cơ quan quản lý cấp trên đặt hàng cho đơn vị khác thực hiện. Đồng thời, đơn vị chịu trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ theo điểm a khoản 1 Điều 27 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ theo điểm c khoản 1 Điều 27.
Bảng so sánh 3 trường hợp bị cấm theo quy định
Bảng tổng hợp chi tiết các đối tượng và hành vi bị cấm theo Văn bản hợp nhất 63/2026/VBHN-BTC:
| Trường hợp | Đối tượng áp dụng | Hành vi / Tình trạng bị cấm | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|---|
| 1 | Đơn vị sự nghiệp công lập | Đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể | Điểm b Khoản 1 Điều 12 |
| 2 | Nhà cung cấp khác / Doanh nghiệp | Đang giải thể, bị thu hồi đăng ký kinh doanh, mất khả năng thanh toán theo luật phá sản | Điểm a Khoản 2 Điều 12 |
| 3 | Đơn vị sự nghiệp công lập | Đặt hàng lại dịch vụ sự nghiệp công đã được cấp trên đặt hàng cho đơn vị khác làm | Điểm b Khoản 1 Điều 27 |
Hành động cần triển khai đối với các đơn vị
Các cơ quan quản lý cùng đơn vị cung ứng cần rà soát tư cách pháp nhân và tình trạng tài chính trước thời điểm thẩm định hồ sơ đặt hàng. Đơn vị cần đối chiếu trực tiếp hồ sơ với các điều kiện tại Điều 12 và Điều 27 để tránh ký kết sai thẩm quyền. Tham khảo ý kiến chuyên gia tư vấn pháp lý nếu phát sinh vướng mắc về thủ tục phá sản hoặc giải thể nhằm bảo đảm an toàn pháp lý khi sử dụng ngân sách nhà nước.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức