Cấm dùng rác y tế, giấy dính dầu mỡ làm khăn giấy và giấy vệ sinh
Văn bản hợp nhất 136/2026/VBHN-TT-BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nghiêm cấm dùng bột giấy từ rác thải y tế, bao bì chứa dầu mỡ hay hóa chất để sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh.
Mục lục nội dungThu gọn
Nghiêm cấm 4 nguồn nguyên liệu sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương đặt ra các điều kiện nghiêm ngặt đối với nguyên liệu bột giấy đầu vào. Theo đó, bột giấy dùng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh bao gồm bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái chế hoặc hỗn hợp của hai loại này.
Đối với bột giấy tái chế, cơ sở sản xuất chỉ được phép sử dụng nguyên liệu sản xuất từ các loại giấy văn phòng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946: 2007 – Giấy loại. Quy định cấm tuyệt đối việc sử dụng các loại bột giấy có nguồn gốc từ 4 nhóm phế liệu sau:
- Giấy và cáctông đã qua sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hóa chất, thực phẩm.
- Giấy và cáctông đã qua sử dụng có thành phần hợp chất chống cháy, bao gồm hợp chất Polybrominated diphenyl ether (PBDE), hợp chất Polybrominated biphenyl (PBB) và các hợp chất gốc phthalate.
- Giấy và cáctông đã bị cháy một phần.
- Giấy và cáctông có nguồn gốc là rác thải y tế.
Quy định về hóa chất sử dụng trong sản xuất
Bên cạnh danh mục nguyên liệu bột giấy bị cấm, các cơ sở sản xuất phải kiểm soát chặt chẽ phụ gia và hóa chất đưa vào dây chuyền chế biến. Toàn bộ hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định trong Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
Việc sử dụng hóa chất tẩy trắng, phụ gia tạo màu hay hóa chất xử lý cơ lý đều phải nằm trong danh mục và ngưỡng an toàn kiểm soát, không để tồn dư độc hại gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng khi sử dụng trực tiếp trên da và niêm mạc.
Chỉ tiêu cơ lý bắt buộc đối với khăn giấy, giấy tissue và giấy vệ sinh
Sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue lưu thông trên thị trường hoặc dùng để gia công phải đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật về độ bền kéo và độ thấm hút. Giấy tissue được xác định là loại giấy đã được làm nhăn, gồm một hoặc nhiều lớp giấy có định lượng thấp dưới 50 g/m².
Khăn giấy là sản phẩm làm từ giấy tissue với các kích thước khác nhau dùng để làm sạch và thấm hút, có thể dập nổi, có màu trắng, các màu khác hoặc in hình trang trí. Giấy vệ sinh ở dạng cuộn hoặc dạng tờ, có tính thấm hút và dùng cho mục đích vệ sinh cá nhân.
Các chỉ tiêu cơ lý quy định chi tiết cho từng loại sản phẩm và số lớp như sau:
| Tên chỉ tiêu | Dạng sản phẩm | Một lớp | Hai lớp | Ba lớp | Bốn lớp |
|---|---|---|---|---|---|
| Độ bền kéo (N/m), không nhỏ hơn: - Chiều dọc - Chiều ngang | Khăn giấy và giấy tissue (gia công khăn giấy) | 100,0 40,0 | 110,0 45,0 | 180,0 60,0 | 200,0 80,0 |
| Giấy vệ sinh và giấy tissue (gia công giấy vệ sinh) | 90,0 40,0 | 100,0 45,0 | 150,0 50,0 | - | |
| Tỷ lệ độ bền kéo ướt/độ bền kéo khô (%), không nhỏ hơn | Khăn giấy và giấy tissue (gia công khăn giấy) | ≥ 5 | ≥ 5 | ≥ 5 | ≥ 5 |
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức