Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Khi nào tổ chức hành nghề luật sư có quyền từ chối kiểm tra?

Theo Văn bản hợp nhất 8/2026/VBHN-TT-BTP, đối tượng kiểm tra có quyền từ chối kiểm tra khi không có quyết định và từ chối cung cấp tài liệu không liên quan nội dung kiểm tra.

Mục lục nội dungThu gọn

Quyền từ chối kiểm tra và ranh giới pháp lý

Hoạt động kiểm tra đối với tổ chức hành nghề luật sư đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt từ cả đoàn kiểm tra lẫn tổ chức được kiểm tra. Việc nắm rõ các quyền hạn giúp các tổ chức hành nghề luật sư chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh rủi ro lộ lọt bí mật hoặc thực hiện những yêu cầu vượt quá phạm vi thẩm quyền.

Theo điểm d khoản 1 Điều 21, đối tượng kiểm tra có quyền:

"Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;"

Quy định này đặt ra hai trường hợp cụ thể mà tổ chức hành nghề luật sư có quyền từ chối:

  • Không xuất trình quyết định kiểm tra: Đoàn kiểm tra chỉ có thẩm quyền tiến hành làm việc khi có quyết định kiểm tra hợp thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không có quyết định kiểm tra, cơ sở được kiểm tra hoàn toàn có quyền từ chối tiếp và làm việc.
  • Yêu cầu thông tin không liên quan: Đối với các yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu nằm ngoài phạm vi, nội dung đã được xác định trong quyết định kiểm tra, tổ chức có quyền từ chối cung cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Các quyền bổ trợ khác của đối tượng kiểm tra

Bên cạnh quyền từ chối kiểm tra khi không có căn cứ hoặc ngoài phạm vi, tổ chức hành nghề luật sư còn được pháp luật bảo vệ thông qua các quyền cụ thể khác nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong toàn bộ quá trình làm việc.

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 21, đối tượng kiểm tra có các quyền sau:

  • Yêu cầu thành viên Đoàn kiểm tra và các cơ quan, tổ chức có liên quan giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật (theo điểm a khoản 1 Điều 21).
  • Nhận biên bản kiểm tra và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra (theo điểm b khoản 1 Điều 21).
  • Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra (theo điểm c khoản 1 Điều 21).
  • Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra (theo điểm đ khoản 1 Điều 21).
  • Các quyền khác theo quy định của pháp luật (theo điểm e khoản 1 Điều 21).

Nghĩa vụ song hành cần tuân thủ

Quyền từ chối chỉ phát sinh khi có lý do chính đáng được pháp luật thừa nhận. Ngược lại, khi đoàn kiểm tra thực hiện đúng thẩm quyền và có quyết định kiểm tra, tổ chức hành nghề luật sư phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình nhằm tránh các rủi ro vi phạm pháp luật.

Theo khoản 2 Điều 21, các nghĩa vụ bắt buộc bao gồm:

  • Chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (theo điểm a khoản 2 Điều 21).
  • Chuẩn bị đầy đủ các báo cáo và sổ sách theo quy định tại Thông tư này, các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật (theo điểm b khoản 2 Điều 21).
  • Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp (theo điểm c khoản 2 Điều 21).
  • Ký biên bản kiểm tra sau khi kết thúc kiểm tra (theo điểm d khoản 2 Điều 21).
  • Chấp hành quyết định của Đoàn kiểm tra (theo điểm đ khoản 2 Điều 21).
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (theo điểm e khoản 2 Điều 21).

So sánh quyền và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra

Để bảo đảm tính tuân thủ và dễ dàng tra cứu, mối tương quan giữa quyền hạn và nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra được hệ thống hóa như sau:

NhómNội dung quy địnhCăn cứ
Quyền bảo vệ thông tinYêu cầu giữ bí mật thông tin; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).Điểm a, điểm d khoản 1 Điều 21
Quyền đối với quá trình kiểm traTừ chối kiểm tra khi không có quyết định; nhận và yêu cầu giải thích biên bản kiểm tra; bảo lưu ý kiến trong biên bản; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật; các quyền khác theo quy định của pháp luật.Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 21
Nghĩa vụ chấp hànhChấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền; chấp hành quyết định của Đoàn kiểm tra; ký biên bản sau khi kết thúc kiểm tra; các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.Điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 21
Nghĩa vụ hồ sơ, tài liệuChuẩn bị đầy đủ báo cáo, sổ sách, tài liệu liên quan; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin liên quan theo yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác.Điểm b, điểm c khoản 2 Điều 21
Ảnh minh họa AI: đánh giá phục vụ, góc bối cảnh thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm