Khi nào phải trích khấu hao theo tháng và chốt tính hao mòn ngày 31/12?
Theo Thông tư 151/2026/TT-BTC sắp có hiệu lực, việc tính hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng được chốt mỗi năm 1 lần vào ngày 31/12, còn việc trích khấu hao phải làm theo tháng.
Mục lục nội dungThu gọn
Theo Thông tư 151/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chốt tính hao mòn mỗi năm một lần vào ngày 31/12 trước khi khóa sổ kế toán. Riêng hoạt động trích khấu hao theo tháng áp dụng bắt buộc đối với tài sản kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn vừa thực hiện trích khấu hao.
Thời điểm chốt tính hao mòn vào ngày 31/12
Căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 9, đối với tài sản kết cấu hạ tầng chỉ thực hiện tính hao mòn, đơn vị quản lý tài sản thực hiện tính hao mòn mỗi năm 01 (một) lần vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán và thực hiện theo quy định tại Điều 11.
Trường hợp đối tượng quản lý tài sản tiếp nhận tài sản từ cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp khác theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trong năm, việc tính hao mòn trong năm đó được thực hiện tại đối tượng tiếp nhận tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 9.
Quy định bắt buộc trích khấu hao theo tháng
Thời điểm trích khấu hao định kỳ hàng tháng áp dụng cụ thể cho từng nhóm tài sản:
- Theo điểm c khoản 6 Điều 9:
Đối với tài sản kết cấu hạ tầng vừa thực hiện tính hao mòn vừa thực hiện trích khấu hao thì việc tính hao mòn thực hiện mỗi năm 01 (một) lần vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán, việc trích khấu hao được thực hiện theo tháng
- Theo điểm b khoản 6 Điều 9, đối với tài sản kết cấu hạ tầng thực hiện trích khấu hao thì việc trích khấu hao được thực hiện theo quy định về trích khấu hao tài sản cố định áp dụng cho doanh nghiệp.
- Theo khoản 1 Điều 9, đối với tài sản tiếp nhận trong năm, việc trích khấu hao được thực hiện tại đối tượng tiếp nhận tài sản kể từ thời điểm tiếp nhận tài sản theo Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản.
Hình thức áp dụng tính hao mòn và trích khấu hao
Căn cứ tình hình kết cấu chi phí khấu hao vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng, khoản 5 Điều 9 phân định rõ 3 hình thức xử lý tài chính:
| Hình thức xử lý | Điều kiện áp dụng | Phương thức thực hiện |
|---|---|---|
| Chỉ tính hao mòn | Tài sản không được tính (kết cấu) chi phí khấu hao vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng | Tính mỗi năm 01 lần vào ngày 31 tháng 12, trước khi khóa sổ kế toán |
| Chỉ trích khấu hao | Tài sản được tính (kết cấu) toàn bộ chi phí khấu hao vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng | Thực hiện theo quy định trích khấu hao áp dụng cho doanh nghiệp |
| Vừa tính hao mòn vừa trích khấu hao | Tài sản được tính (kết cấu) một phần chi phí khấu hao vào giá sản phẩm, dịch vụ hạ tầng | Tính hao mòn chốt ngày 31 tháng 12; trích khấu hao định kỳ theo tháng |
Đối tượng trích khấu hao theo quy định tại khoản 2 Điều 9 bao gồm:
- Tài sản kết cấu hạ tầng tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (trừ trường hợp giá dịch vụ sự nghiệp công theo quy định không bao gồm chi phí khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng).
- Tài sản kết cấu hạ tầng thuộc đối tượng phải tính (kết cấu) chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.
4 trường hợp không tính hao mòn và không trích khấu hao
Theo khoản 3 Điều 9, đối tượng quản lý tài sản không phải thực hiện tính hao mòn và không phải trích khấu hao trong các trường hợp sau:
- Tài sản kết cấu hạ tầng chưa tính hết hao mòn, chưa trích khấu hao hết giá trị nhưng đã bị hư hỏng không thể sửa chữa để sử dụng được.
- Tài sản kết cấu hạ tầng đã tính đủ hao mòn, trích khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng được.
- Tài sản kết cấu hạ tầng trong thời gian chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác hoặc trong thời gian chuyển giao quyền khai thác theo quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng.
- Tài sản kết cấu hạ tầng trong thời gian bàn giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Kế toán viên và lãnh đạo đơn vị quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cần kiểm tra hiệu lực áp dụng của văn bản, chủ động rà soát danh mục tài sản thuộc diện trích khấu hao hay tính hao mòn, đối chiếu văn bản gốc và tham khảo tư vấn pháp lý khi cần thiết để bảo đảm sổ sách kế toán đúng quy định.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức