Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Kiểm tra chống buôn lậu không được cản trở hoạt động kinh doanh

Theo Quyết định 23/2026/QĐ-UBND, quá trình phối hợp kiểm tra liên ngành bắt buộc không làm ảnh hưởng nhiệm vụ và cản trở hoạt động hợp pháp của cơ sở.

Mục lục nội dungThu gọn

Hoạt động kiểm tra chống buôn lậu liên ngành đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tuân thủ kỷ cương hành chính và phạm vi thẩm quyền được pháp luật xác lập. Theo khoản 2 Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định 23/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai, nguyên tắc cốt lõi được quy định rõ: "quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ và cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan."

Quy định đã có hiệu lực thi hành và đang áp dụng trên thực tế. Để bảo đảm quyền tự do kinh doanh hợp pháp của cơ sở kinh doanh song song với việc tuân thủ pháp luật phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, các bên cần thực hiện quy trình phối hợp làm việc theo các bước chuẩn hóa sau đây.

Quy trình phối hợp kiểm tra chống buôn lậu cho doanh nghiệp và cơ quan liên ngành

  1. Bước 1: Tiếp nhận và xác định tư cách thành viên đoàn phối hợp liên ngành

    Khi lực lượng thực thi nhiệm vụ xuất hiện tại cơ sở, người đại diện hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp có quyền yêu cầu xuất trình quyết định kiểm tra và thẻ kiểm tra công vụ theo thẩm quyền phân công. Căn cứ khoản 2 Điều 3, sự phối hợp giữa các lực lượng chuyên trách không được biến tướng thành hành vi tùy tiện làm gián đoạn dây chuyền làm việc bình thường của đơn vị kinh doanh.

  2. Bước 2: Phối hợp cung cấp thông tin, hồ sơ theo đúng phạm vi quản lý

    Doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ xuất trình tài liệu, hóa đơn, chứng từ chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa theo yêu cầu. Việc phối hợp cung cấp tài liệu phải diễn ra trật tự, tập trung đúng nội dung xác minh buôn lậu, gian lận thương mại hoặc hàng giả. Theo khoản 2 Điều 3, việc yêu cầu cung cấp tài liệu phải hợp lý, không được lạm quyền dẫn tới ngưng trệ vô lý các giao dịch kinh doanh đang diễn ra.

  3. Bước 3: Giám sát trình tự nghiệp vụ hiện trường để tránh gián đoạn kinh doanh

    Trong suốt quá trình làm việc, các cơ quan chức năng phối hợp hành động theo nguyên tắc tôn trọng quyền vận hành bình thường của cơ sở. Hoạt động kiểm đếm, niêm phong hàng hóa nghi vấn (nếu có) phải khoanh vùng cục bộ. Theo khoản 2 Điều 3, các bên tuyệt đối không làm ảnh hưởng dây chuyền sản xuất hoặc gây ùn tắc giao dịch của các bộ phận không vi phạm.

  4. Bước 4: Kiểm tra, hoàn thiện biên bản làm việc và kết luận sơ bộ

    Kết thúc quá trình thực địa, các cơ quan phối hợp lập biên bản làm việc phản ánh trung thực kết quả kiểm tra. Biên bản cần ghi nhận chính xác ý kiến giải trình của cơ sở, danh mục hồ sơ đã tiếp nhận và hiện trạng hàng hóa. Theo khoản 2 Điều 3, quy trình lập biên bản phải diễn ra nhanh chóng, chấm dứt việc chiếm dụng thời gian và không gian làm việc của cơ sở kinh doanh khi nhiệm vụ đã hoàn thành.

Nguyên tắc phối hợp liên ngành bảo vệ hoạt động kinh doanh hợp pháp

Công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa nhiều cơ quan quản lý. Tuy nhiên, hiệu quả công vụ phải luôn gắn liền với việc tôn trọng quyền sản xuất, lưu thông hàng hóa hợp pháp của người dân và doanh nghiệp.

Cơ quan quản lý và các đơn vị sản xuất kinh doanh cần tiếp tục kiểm tra hiệu lực văn bản, chủ động đối chiếu văn bản gốc và tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên môn khi phát sinh vướng mắc để đảm bảo quá trình kiểm tra diễn ra đúng luật, minh bạch và an toàn.

Ảnh minh họa AI: đại diện, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm