Giá vé xe buýt: Các trường hợp được miễn, giảm tiền vé đang áp dụng
Theo Quyết định 77/2026/QĐ-UBND, biểu giá vé xe buýt trợ giá và chính sách miễn, giảm tiền vé cho hành khách trên địa bàn đã chính thức có hiệu lực áp dụng.
Mục lục nội dungThu gọn
Chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đang được áp dụng trên địa bàn thành phố Đồng Nai. Người dân khi tham gia giao thông bằng phương tiện vận tải công cộng cần nắm rõ các quy định cụ thể về giá vé xe buýt cũng như quyền lợi miễn, giảm theo quy định hiện hành.
Khung giá vé xe buýt trợ giá đang áp dụng
Theo khoản 1 Điều 3 Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND, mức giá vé áp dụng đối với các tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách thành phố được phân chia chi tiết theo đối tượng và cự ly di chuyển của hành khách. Cụ thể có 3 mức giá vé cơ bản đang triển khai phục vụ người dân:
| STT | Mức giá vé | Đối tượng áp dụng | Giá vé (đồng) |
|---|---|---|---|
| 1 | Mức giá vé 1 | Học sinh, sinh viên Hành khách đi dưới 20 km | 8.000 |
| 2 | Mức giá vé 2 | Hành khách đi từ 20 km đến dưới 35 km | 12.000 |
| 3 | Mức giá vé 3 | Hành khách đi từ 35 km trở lên | 15.000 |
Biểu giá trên phân định rõ nhóm đối tượng ưu tiên học sinh, sinh viên được áp dụng khung giá vé thấp nhất là 8.000 đồng/lượt, đồng hạng với hành khách thông thường di chuyển ở cự ly dưới 20 km. Với các cự ly di chuyển xa hơn, mức vé áp dụng lần lượt là 12.000 đồng và 15.000 đồng theo từng chặng đường cụ thể.
Quy định thực hiện miễn tiền vé và giảm vé xe buýt
Bên cạnh biểu giá ấn định theo cự ly, chính sách ưu đãi dành cho các đối tượng xã hội được quy định cụ thể. Theo khoản 2 Điều 3 Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND, việc thực hiện miễn tiền vé, giảm giá vé cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân.
Hiệu lực thi hành và các văn bản bị thay thế
Về thời điểm áp dụng, theo khoản 1 Điều 7 Quyết định số 77/2026/QĐ-UBND, văn bản này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026. Do đó, các mức giá vé và chế độ miễn giảm nêu trên đã chính thức đi vào thực tế phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức