Hỗ trợ tới 50% chênh lệch giá đất ở khi thu hồi đất vườn ao tại Ninh Bình
Theo Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND, hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp vườn, ao cùng thửa đất ở khi bị thu hồi được nhận hỗ trợ bằng 50% mức chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp cụ thể.
Mục lục nội dungThu gọn
Hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp nguồn gốc vườn, ao bị thu hồi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đang được hưởng khoản tiền hỗ trợ ngoài tiền bồi thường đất nông nghiệp. Quy định áp dụng căn cứ chính sách hỗ trợ cụ thể theo Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND.
Chính sách này áp dụng cho các trường hợp Nhà nước thu hồi đất, giúp người dân bù đắp giá trị chênh lệch khi đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.
Mức hỗ trợ khi thu hồi đất vườn ao cùng thửa đất ở
Theo điểm a khoản 4 Điều 1, đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng một thửa với đất ở không được công nhận là đất ở khi thu hồi (bao gồm cả thửa đất có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở) được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất. Ngoài tiền bồi thường tính theo giá đất nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân được nhận thêm khoản hỗ trợ bằng 50% mức chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp tính theo giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi đất.
Khoản chi trả này tính trên diện tích thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức quy định. Giá đất ở và giá đất nông nghiệp dùng làm căn cứ xác định tiền hỗ trợ đều là giá đất cụ thể do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất.
Mức hỗ trợ đất vườn ao độc lập trong khu dân cư
Theo điểm b khoản 4 Điều 1, trường hợp đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao không cùng thửa với đất ở nằm trong khu dân cư cũng được chi trả tiền chênh lệch giá. Hộ gia đình, cá nhân ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được nhận hỗ trợ bằng 30% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp tính theo giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi đất.
Quy định phân loại rõ ràng mức hỗ trợ căn cứ theo vị trí thực tế của thửa đất nhằm bảo đảm quyền lợi tài chính cho các chủ sử dụng đất trong khu dân cư.
So sánh các mức hỗ trợ khi thu hồi đất vườn ao
Chính sách tại Điều 1 phân định mức hỗ trợ và điều kiện áp dụng cho từng trường hợp đất nông nghiệp vườn, ao và đất nông nghiệp tự khai hoang như sau:
| Phân loại đất bị thu hồi | Tỷ lệ hỗ trợ chênh lệch giá hoặc mức tiền | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|
| Đất vườn, ao trong cùng thửa với đất ở (gồm thửa đất tách từ thửa có đất ở) | 50% chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp cụ thể | Theo điểm a khoản 4 Điều 1 |
| Đất vườn, ao không cùng thửa với đất ở trong khu dân cư | 30% chênh lệch giữa giá đất ở và giá đất nông nghiệp cụ thể | Theo điểm b khoản 4 Điều 1 |
| Đất tự khai hoang cải tạo sản xuất nông nghiệp không thuộc diện bồi thường | Hỗ trợ 20.000 đồng/m² | Theo khoản 3 Điều 1 |
Hạn mức và trường hợp không được hỗ trợ chênh lệch giá
Theo điểm d khoản 4 Điều 1, diện tích đất được tính hỗ trợ chênh lệch giá đất vườn, ao tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại thời điểm thu hồi đất. Phần diện tích vượt quá 05 lần hạn mức sẽ chỉ được chi trả bồi thường theo loại đất nông nghiệp mà không tính thêm tỷ lệ hỗ trợ chênh lệch giá đất ở.
Chủ sử dụng đất cần đối chiếu hồ sơ địa chính, nguồn gốc giao đất và các giấy tờ liên quan để xác định chính xác diện tích đủ điều kiện hưởng hỗ trợ. Người dân nên chủ động kiểm tra phương án bồi thường, liên hệ cơ quan làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tại địa phương hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức