Trần tiền ăn bán trú mầm non, tiểu học Ninh Bình là 30.000 đồng/ngày
Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ấn định mức trần tiền ăn bán trú mầm non, tiểu học 30.000 đồng/học sinh/ngày và dịch vụ chăm sóc bán trú 235.000 đồng/học sinh/tháng.
Mục lục nội dungThu gọn
Phụ huynh học sinh mầm non và tiểu học tại tỉnh Ninh Bình cần nắm rõ các giới hạn thu chi khi con em tham gia học tập, sinh hoạt tại trường. Nhằm minh bạch hóa các khoản đóng góp phục vụ người học, cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành khung mức thu tối đa đối với các dịch vụ giáo dục ngoài học phí. Hiện nay, chính sách ấn định mức trần tiền ăn bán trú cho học sinh cấp mầm non và tiểu học đang được áp dụng đồng bộ tại các trường học công lập trên toàn tỉnh.
Khung định mức dịch vụ ăn uống và chăm sóc học sinh
Dịch vụ ăn uống hàng ngày tại trường là mối quan tâm hàng đầu của các gia đình có con theo học mầm non và tiểu học. Theo quy định tại Mục I.1.a Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình, dịch vụ ăn đối với trẻ mầm non và học sinh tiểu học có mức tối đa là 30.000 đồng/học sinh/ngày. Mức thu này tạo hành lang pháp lý rõ ràng, ngăn ngừa tình trạng lạm thu bữa trưa tại các cơ sở giáo dục.
Đối với học sinh thuộc trường trung học phổ thông Dân tộc nội trú và trường trung học phổ thông chuyên Lương Văn Tụy, mức thu tối đa dịch vụ ăn được ấn định ở mức 70.000 đồng/học sinh/ngày theo quy định tại Mục I.1.b Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND.
Bên cạnh chi phí suất ăn, các cơ sở giáo dục có tổ chức bán trú phát sinh chi phí nhân lực quản lý và chế biến. Theo Mục I.1.c Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND, dịch vụ chăm sóc bán trú (bao gồm dịch vụ trực trưa cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên và thuê người nấu ăn) áp dụng mức thu trần 235.000 đồng/học sinh/tháng. Khoản thu này chi trả trực tiếp cho công tác trông nom học sinh vào giờ nghỉ trưa cũng như nhân công phục vụ bữa ăn.
Đối với hệ thống cơ sở vật chất bán trú, phụ huynh học sinh đầu cấp cần đóng góp chi phí mua sắm vật dụng phục vụ sinh hoạt. Căn cứ Mục I.1.d Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND, dịch vụ trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học sinh bán trú (công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụ nấu ăn và đồ dùng cá nhân phục vụ học sinh bán trú) khi thu lần đầu tuyển mới vào trường (đầu cấp) có mức tối đa 300.000 đồng/học sinh/lần. Để duy trì điều kiện sinh hoạt, mức thu bổ sung hàng năm nhằm đầu tư thay thế dụng cụ hư hỏng, mất mát được khống chế ở mức 100.000 đồng/học sinh/năm học theo Mục I.1.d Phụ lục nêu trên.
Bảng tổng hợp mức trần tiền ăn bán trú và các khoản thu tại trường học
Để phụ huynh thuận tiện tra cứu và so sánh định mức các khoản dịch vụ giáo dục theo phân kỳ thu, các mức giới hạn tối đa được tổng hợp chi tiết theo bảng dưới đây:
| Nội dung khoản thu | Đơn vị tính | Mức thu tối đa (đồng) | Căn cứ áp dụng |
|---|---|---|---|
| Dịch vụ ăn đối với trẻ mầm non và học sinh tiểu học | đồng/học sinh/ngày | 30.000 | Mục I.1.a Phụ lục |
| Dịch vụ ăn đối với học sinh trường THPT Dân tộc nội trú, THPT chuyên Lương Văn Tụy | đồng/học sinh/ngày | 70.000 | Mục I.1.b Phụ lục |
| Dịch vụ chăm sóc bán trú (trực trưa cho giáo viên, quản lý, nhân viên và thuê người nấu ăn) | đồng/học sinh/tháng | 235.000 | Mục I.1.c Phụ lục |
| Dịch vụ trang thiết bị bán trú thu lần đầu tuyển mới vào trường (đầu cấp) | đồng/học sinh/lần | 300.000 | Mục I.1.d Phụ lục |
| Dịch vụ trang thiết bị bán trú thu bổ sung hàng năm | đồng/học sinh/năm học | 100.000 | Mục I.1.d Phụ lục |
| Dịch vụ chăm sóc trẻ mầm non ngày thứ 7, ngày hè (không gồm tiền ăn) | đồng/học sinh/ngày | 50.000 | Mục I.2.a Phụ lục |
| Dịch vụ chăm sóc trẻ mầm non ngoài giờ hành chính (không gồm tiền ăn) | đồng/học sinh/giờ | 15.000 | Mục I.2.b Phụ lục |
| Hoạt động ngoài giờ chính khóa mầm non, tiểu học (giáo viên Việt Nam) | đồng/học sinh/tiết | 9.000 | Mục I.3.a Phụ lục |
| Hoạt động ngoài giờ chính khóa môn Tiếng Anh (giáo viên bản ngữ) | đồng/học sinh/tiết | 50.000 | Mục I.3.b Phụ lục |
| Dạy các môn tự chọn tại cơ sở giáo dục thường xuyên | đồng/học viên/tiết | 8.000 | Mục I.4 Phụ lục |
Quy định về chăm sóc ngoài giờ và hoạt động tăng cường
Đối với các phụ huynh có nhu cầu gửi trẻ vào ngày nghỉ hoặc ngoài khung giờ hành chính tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập, mức thu dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em (không bao gồm tiền ăn) vào ngày thứ 7 hoặc ngày hè tối đa là 50.000 đồng/học sinh/ngày theo Mục I.2.a Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND. Trường hợp phụ huynh đón muộn ngoài giờ hành chính, cơ sở giáo dục áp dụng mức tối đa 15.000 đồng/học sinh/giờ theo quy định tại Mục I.2.b Phụ lục.
Các hoạt động ngoài giờ chính khóa như bồi dưỡng nghệ thuật, thể dục thể thao đối với tiểu học, bồi dưỡng kiến thức, cho trẻ làm quen với tiếng Anh và tin học lớp 1, 2 được định mức dựa trên nguồn giáo viên giảng dạy. Theo Mục I.3.a Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND, nếu giáo viên là người Việt Nam, mức thu tối đa ở cấp mầm non và tiểu học là 9.000 đồng/học sinh/tiết; cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông là 12.000 đồng/học sinh/tiết. Trường hợp môn Tiếng Anh có giáo viên nước ngoài giảng dạy theo Mục I.3.b Phụ lục, mức trần là 50.000 đồng/học sinh/tiết với giáo viên bản ngữ và 40.000 đồng/học sinh/tiết với giáo viên không phải người bản ngữ. Bên cạnh đó, dịch vụ dạy các môn tự chọn đối với cơ sở giáo dục thường xuyên dạy chương trình giáo dục phổ thông có mức trần 8.000 đồng/học viên/tiết theo Mục I.4 Phụ lục.
Các dịch vụ phục vụ trực tiếp không quy định mức trần
Ngoài các khoản thu có khung cố định, nhóm dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu học sinh được liệt kê tại Mục II.1 Phụ lục ban hành kèm Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND gồm có: tiền điện, nước uống, nước sinh hoạt, vệ sinh trường, lớp, khu vệ sinh; dịch vụ đưa đón trẻ, học sinh; tài liệu, đồ dùng, đồ chơi và học liệu; dịch vụ phục vụ trực tiếp người học trong công tác thi, kiểm tra, đánh giá (giấy thi, giấy nháp, văn phòng phẩm in sao đề thi, đề kiểm tra); giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm ngoài giờ chính khóa. Các nội dung này không ấn định mức trần cụ thể mà được triển khai trên cơ sở phục vụ nhu cầu thực tế của người học.
Việc phụ huynh học sinh cần thực hiện tiếp theo
Để đảm bảo quyền lợi tài chính, phụ huynh học sinh mầm non và tiểu học tại Ninh Bình nên chủ động rà soát thông báo thu chi đầu năm và các kỳ thông báo hàng tháng của nhà trường. Phụ huynh đối chiếu các mục thông báo với định mức trần nêu trên, bảo đảm nhà trường không thu vượt mức 30.000 đồng/học sinh/ngày tiền ăn hoặc thu quá 235.000 đồng/học sinh/tháng đối với dịch vụ chăm sóc bán trú. Khi phát hiện các biểu hiện sai lệch hoặc phát sinh khoản thu trái quy định, người học và gia đình có thể phản ánh đến ban đại diện cha mẹ học sinh hoặc cơ quan có thẩm quyền giám sát tại địa phương để được giải quyết theo đúng thẩm quyền.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức