Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Mỏ đá Bàn Nham Nam: Khai thác 2.000 m3/năm, hoạt động 3 năm 9 tháng

Theo Quyết định 3582/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, mỏ đá Bàn Nham Nam được vận hành trong 3 năm 9 tháng, giới hạn khai thác 2.000 m3 nguyên khai/năm và yêu cầu phục hồi môi trường bằng 0,214 ha cây xanh.

Mục lục nội dungThu gọn

UBND tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định 3582/QĐ-UBND phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Khai thác khoáng sản mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường (đá chẻ) - vị trí 1 tại khu vực thôn Bàn Nham Nam, phường Đông Hòa. Hoạt động khai thác tại mỏ đá Bàn Nham Nam chịu sự ràng buộc chặt chẽ về quy mô trữ lượng, thời hạn thực hiện, công suất và kinh phí phục hồi môi trường nhằm bảo đảm an toàn sinh thái khu vực lân cận.

Quy mô và thông số vận hành mỏ đá Bàn Nham Nam

Dự án giới hạn trong phạm vi sử dụng đất xác định, phục vụ mục tiêu quản lý khoáng sản lộ thiên theo quy hoạch kỹ thuật.

0,2988 ha: Tổng diện tích đất sử dụng của dự án theo điểm a Mục 1.2 Phụ lục. Mặt bằng chia tách làm hai phân khu độc lập: Khu vực 1 chiếm 0,142 ha và Khu vực 5 chiếm 0,1567 ha. Chủ đầu tư chỉ được phép tạo moong khai thác trong phạm vi các mốc tọa độ VN2000 quy định, không mở rộng ranh giới.

8.545 m3: Trữ lượng đá làm vật liệu xây dựng thông thường (đá chẻ) cấp 122 được phê duyệt theo điểm b Mục 1.2 Phụ lục. Đây là khối lượng khoáng sản chính được cấp quyền thu hồi, kèm trữ lượng đất làm vật liệu san lấp cấp 122 đi cùng là 6.929 m3.

2.000 m3 nguyên khai/năm: Ngưỡng công suất khai thác đá tối đa theo điểm b Mục 1.2 Phụ lục. Doanh nghiệp không vượt mức sản lượng thường niên này trong suốt vòng đời dự án nhằm kiểm soát tải lượng bụi, khí thải và tiếng ồn tác động đến dân cư lân cận.

3 năm 9 tháng: Thời hạn hoạt động mỏ được xác định theo điểm b Mục 1.2 Phụ lục. Giới hạn thời gian này yêu cầu đơn vị khai thác phải lập kế hoạch bốc xúc, gia công, vận chuyển và đóng cửa mỏ đúng tiến độ.

Chỉ tiêu kỹ thuậtThông số phê duyệtVị trí quy định
Thời gian hoạt động mỏ3 năm 9 thángĐiểm b Mục 1.2 Phụ lục
Công suất khai thác đá2.000 m3 nguyên khai/nămĐiểm b Mục 1.2 Phụ lục
Trữ lượng đá cấp 1228.545 m3Điểm b Mục 1.2 Phụ lục
Trữ lượng đất san lấp cấp 1226.929 m3Điểm b Mục 1.2 Phụ lục
Diện tích đất sử dụngKhoảng 0,2988 haĐiểm a Mục 1.2 Phụ lục
Diện tích trồng cây xanh phục hồi0,214 haMục 5.1 Phụ lục
Tổng kinh phí ký quỹ phục hồi177.000.000 đồngMục 5.2 Phụ lục

Trách nhiệm cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác

Nghĩa vụ hoàn nguyên địa hình được ấn định cụ thể qua các khối lượng san lấp và chỉ tiêu thảm phủ sau khi kết thúc công đoạn bốc xúc lộ thiên.

0,214 ha: Chỉ tiêu diện tích trồng cây xanh để phục hồi môi trường sau khai thác theo Mục 5.1 Phụ lục. Chủ đầu tư phải tiến hành chăm sóc, trồng dặm bảo đảm cây sinh trưởng phát triển trên nền moong đã cải tạo, ổn định hệ sinh thái mặt đất.

1.070 m3: Khối lượng đất đá cần san gạt moong khai thác để tạo mặt bằng trồng cây theo quy định tại Mục 5.1 Phụ lục. Doanh nghiệp đồng thời thực hiện san gạt cải tạo sườn tầng với khối lượng 254 m3, đào bốc xúc và vận chuyển đất tầng phủ phục hồi môi trường với khối lượng 1.324 m3.

4 cái: Số lượng biển báo hiệu nguy hiểm bắt buộc lắp đặt tại khu vực dự án theo Mục 5.1 Phụ lục nhằm ngăn ngừa rủi ro mất an toàn sau giai đoạn đưa moong vào cải tạo.

Giám sát chất thải và an toàn sạt lở

Công tác bảo vệ môi trường vận hành theo cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất suốt hai giai đoạn thi công xây dựng và khai thác mỏ.

Theo Mục 6.1 và Mục 6.2 Phụ lục, tần suất giám sát chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn và chất thải nguy hại tại khu vực lưu chứa được thực hiện thường xuyên. Chủ đầu tư kiểm soát thành phần chất thải, khối lượng phát sinh và giải pháp xử lý thu gom.

Riêng nguy cơ sạt lở bờ moong, chủ đầu tư theo dõi thường xuyên các điểm rủi ro cao, kiểm tra thông số hệ thống khai thác bảo đảm phù hợp thiết kế, bảo đảm chiều cao tầng và góc dốc sườn tầng theo đúng hồ sơ phê duyệt tại điểm 4.4.2 Mục 4 Phụ lục.

Khuyến nghị cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý

Chủ mỏ, chính quyền phường Đông Hòa và cộng đồng lân cận cần thực hiện các bước quản lý tiếp theo:

1. Doanh nghiệp rà soát hồ sơ thiết kế mỏ, thi công đúng hệ thống mương thoát nước mưa, hố lắng và nộp tiền ký quỹ lần đầu 44.250.000 đồng trước ngày khởi công xây dựng cơ bản theo Mục 5.2 Phụ lục.

2. Chính quyền địa phương theo dõi mốc giới tọa độ, giám sát sản lượng không vượt 2.000 m3 nguyên khai/năm và đôn đốc nghĩa vụ trồng mới 0,214 ha cây xanh.

3. Doanh nghiệp chủ động đối chiếu văn bản gốc Quyết định 3582/QĐ-UBND và tham vấn chuyên môn pháp lý tài nguyên môi trường khi điều chỉnh phương án kỹ thuật.

Ảnh minh họa AI: đánh giá tác động môi trường, góc chi tiết công cụ
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm