Người trong tổ biên soạn không được tham gia hội đồng thẩm định chương trình môn học
Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT nêu rõ thành viên tham gia Tổ biên soạn chương trình môn học tuyệt đối không được tham gia Hội đồng thẩm định chính chương trình môn học đó nhằm bảo đảm tính khách quan.
Mục lục nội dungThu gọn
Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT, thành viên Hội đồng thẩm định không là thành viên của Tổ biên soạn chương trình môn học dự kiến tham gia thẩm định. Quy định này đặt ra giới hạn pháp lý trực tiếp đối với cơ quan có thẩm quyền thành lập hội đồng, các chuyên gia biên soạn và lực lượng tham gia đánh giá chương trình đào tạo trung cấp, cao đẳng trong giáo dục nghề nghiệp.
Điều kiện và cơ cấu hội đồng thẩm định chương trình môn học
Hội đồng thẩm định chương trình môn học được thành lập theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT. Để bảo đảm tính minh bạch, độc lập giữa khâu xây dựng và khâu đánh giá, nhân sự tham gia hội đồng phải đáp ứng các tiêu chuẩn chặt chẽ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT:
- Số lượng thành viên: Theo điểm a khoản 2 Điều 5, hội đồng có ít nhất 9 thành viên. Thành phần gồm đại diện cơ quan chủ trì biên soạn; đại diện cơ quan có liên quan; đại diện cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chuyên gia; đại diện doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp. Trong đó, số lượng thành viên ngoài cơ quan chủ trì chiếm ít nhất 1/3.
- Cơ cấu chức danh: Theo điểm b khoản 2 Điều 5, thành phần gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên, trong đó có 1 ủy viên kiêm Thư ký hội đồng.
- Năng lực chuyên môn: Theo điểm c khoản 2 Điều 5, thành viên là cán bộ quản lý, chuyên gia trong lĩnh vực cần thẩm định; có uy tín, kinh nghiệm và trình độ phù hợp với nhiệm vụ.
- Quy định cách ly nhân sự: Theo điểm d khoản 2 Điều 5, người đã tham gia Tổ biên soạn không được tham gia làm thành viên thẩm định chính chương trình đó.
Trách nhiệm và quyền hạn xử lý kết quả thẩm định
Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm đánh giá chương trình để làm căn cứ ban hành theo điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT. Căn cứ điểm c, điểm d và điểm đ khoản 3 Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT, các phương án kết luận và xử lý hồ sơ được phân định cụ thể theo bảng so sánh sau:
| Kết luận trong phiếu đánh giá | Nội dung yêu cầu | Trách nhiệm của Tổ biên soạn và Hội đồng |
|---|---|---|
| Thông qua không chỉnh sửa | Chương trình đạt yêu cầu, không cần bổ sung. | Hội đồng hoàn thiện hồ sơ báo cáo để trình cấp có thẩm quyền xem xét ban hành theo điểm e khoản 3 Điều 5. |
| Thông qua có điều kiện | Yêu cầu phải chỉnh sửa, bổ sung nội dung cụ thể. | Tổ biên soạn chỉnh sửa kèm báo cáo giải trình; Chủ tịch Hội đồng xác nhận các nội dung đã sửa theo điểm d khoản 3 Điều 5. |
| Không thông qua | Nêu rõ lý do không thông qua chương trình môn học. | Chủ tịch Hội đồng quyết định phương án thẩm định lại; Tổ biên soạn sửa đổi hồ sơ và báo cáo cấp thẩm quyền theo điểm đ khoản 3 Điều 5. |
Theo điểm e khoản 3 Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi kết thúc họp thẩm định, báo cáo kết quả cùng hồ sơ gồm bản nhận xét, phiếu đánh giá, biên bản họp, báo cáo quá trình và dự thảo hoàn chỉnh phải được gửi tới cơ quan có thẩm quyền.
Nguyên tắc vận hành phiên họp và biểu quyết
Khoản 4 Điều 5 Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT xác định rõ quy trình tổ chức thẩm định. Việc tuân thủ chặt chẽ các điều kiện tổ chức giúp văn bản kết luận có đầy đủ giá trị pháp lý:
- Điều kiện tiến hành phiên họp: Theo điểm c khoản 4 Điều 5, phiên họp phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự, bắt buộc có mặt Chủ tịch và Thư ký.
- Xử lý trường hợp vắng mặt: Theo điểm b khoản 4 Điều 5, thành viên vắng mặt phải báo cáo lý do, thông báo trước cho Chủ tịch và gửi văn bản nhận xét cho Thư ký trước giờ họp. Ý kiến này được đọc công khai và tính làm căn cứ thảo luận.
- Tỷ lệ thông qua: Quyết định của Hội đồng chỉ được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt nhất trí theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5.
- Quy trình thảo luận: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nhận xét dự thảo, nghe giải trình của Tổ biên soạn và bỏ phiếu theo điểm d khoản 4 Điều 5; biên bản phải có đầy đủ chữ ký các thành viên theo điểm đ khoản 4 Điều 5.
Tổ chức và cá nhân liên quan cần kiểm tra hiệu lực áp dụng, đối chiếu trực tiếp nội dung Thông tư 82/2026/TT-BGDĐT và tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên sâu khi tiến hành thành lập hội đồng hoặc rà soát nhân sự thẩm định.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức