Tàu đo vẽ bản đồ đáy biển phải chịu được gió cấp 7, trạm triều cách tối đa 50km
Văn bản hợp nhất 102/2026/VBHN-TT-BNNMT quy định chi tiết điều kiện phương tiện, cự ly trạm quan trắc triều và kỹ thuật dải quét khi khảo sát địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000, tác động trực tiếp tới đơn vị thi công, thuyền trưởng và chủ tàu đo đạc.
Mục lục nội dungThu gọn
Quy định kỹ thuật đo vẽ bản đồ đáy biển tỷ lệ 1:100.000 đặt ra những giới hạn số liệu khắt khe nhằm chuẩn hóa việc khảo sát ngoài khơi. Đơn vị thi công, thuyền trưởng và chủ tàu đo đạc cần nắm rõ các mốc chỉ số kỹ thuật bắt buộc để chuẩn bị phương tiện, nhân sự và thiết bị phù hợp trước khi triển khai công tác ngoại nghiệp.
Khả năng chịu sóng gió của tàu và độ chính xác máy móc đo đạc
Phương tiện đo đạc mặt biển là yếu tố quyết định an toàn sinh mạng và tiến độ thực hiện. Theo khoản 1 Điều 25, tàu đo đạc bắt buộc phải đáp ứng tiêu chuẩn đi biển theo quy định tàu cấp III hạn chế. Đồng thời, theo điểm b khoản 1 Điều 25, tàu phải có khả năng đi biển an toàn khi cấp gió nhỏ hơn hoặc bằng cấp 7, bảo đảm đầy đủ phương tiện an toàn hàng hải và mặt bằng lắp đặt thiết bị đo đạc chuyên dùng.
Hệ thống thiết bị lắp trên tàu cũng được định lượng độ chính xác cụ thể để phục vụ đo sâu và xử lý số liệu địa hình:
| Thiết bị, hạng mục kiểm soát | Chỉ số giới hạn kỹ thuật | Vị trí quy định |
|---|---|---|
| Máy đo sâu hồi âm (đa tia/đơn tia) | Độ chính xác máy ≤ ± 5 cm + 0.1% D (D là độ sâu đo) | Theo điểm a khoản 2 Điều 25 |
| Máy đo tốc độ âm thanh trong nước | Độ chính xác 1 m/s | Theo điểm c khoản 2 Điều 25 |
| Máy cảm biến sóng biển | Độ chính xác 5 cm | Theo điểm d khoản 2 Điều 25 |
| Máy tính đo biển | Trang bị từ 2 cổng COM trở lên | Theo điểm h khoản 2 Điều 25 |
| Sai số vị trí điểm lệch tâm (offset) | Không vượt quá ± 1 cm so với gốc tọa độ tàu | Theo điểm g khoản 5 Điều 28 |
| Sai số góc đặt thiết bị | Không vượt quá ± 0,1 độ | Theo điểm g khoản 5 Điều 28 |
Đối với hệ thống máy tính xử lý và biên tập nội nghiệp trên bờ, theo điểm a khoản 4 Điều 25, đơn vị thi công phải chuẩn bị cấu hình tối thiểu gồm 01 bộ Workstation và máy vẽ kỹ thuật khổ A0.
Khống chế khoảng cách trạm quan trắc triều không quá 50km
Số liệu mực nước triều là căn cứ khử sai số trực tiếp cho số liệu độ sâu đáy biển. Theo khoản 1 Điều 27, thời gian quan trắc mực nước thủy triều phải tiến hành đồng thời với thời gian đo sâu và kéo dài trong suốt quá trình đo ngoại nghiệp.
Theo khoản 3 Điều 27, khoảng cách tối đa giữa hai trạm nghiệm triều hoặc trạm quan trắc thủy triều không được lớn hơn 50km. Đơn vị thi công không được phép nới rộng cự ly này nhằm bảo đảm độ tin cậy của mô hình triều rút vào số liệu đo sâu. Về mốc cao độ, theo khoản 4 Điều 27, độ cao mốc “0” trạm nghiệm triều phải đo dẫn từ các điểm độ cao nhà nước từ hạng IV trở lên bằng phương pháp đo cao hình học.
Đối với trạm sử dụng thước đo mực nước thủ công, quy trình lấy số đọc được quy định cụ thể theo khoản 5 Điều 27:
- Khoảng cách thời gian giữa hai lần đọc thước là 30 phút, đọc đúng thời điểm tròn giờ hoặc tròn 30 phút (theo điểm a khoản 5 Điều 27).
- Rút ngắn khoảng cách đọc xuống 10 phút/lần tại thời điểm chẵn 10 phút cho khoảng thời gian 30 phút trước và 30 phút sau điểm triều cường hoặc triều kiệt (theo điểm b khoản 5 Điều 27).
- Mỗi lần đo phải đọc 2 lần (mực nước chân sóng và đỉnh sóng), lấy số đọc tới cm và tính giá trị trung bình (theo điểm c khoản 5 Điều 27).
- Khi chuyển giữa hai thước đo, độ lệch độ cao mực nước tính theo hai thước không được vượt quá 1 cm (theo điểm d khoản 5 Điều 27).
Yêu cầu kỹ thuật tuyến đo khi đo vẽ bản đồ đáy biển
Quy trình chạy tuyến đo sâu đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt mật độ và độ bao phủ. Theo điểm b khoản 2 Điều 28, khi sử dụng máy đo sâu hồi âm đa tia, tuyến đo phải thiết kế vuông góc với chiều dốc bề mặt địa hình, bảo đảm diện tích quét chùm tia phủ kín đáy biển toàn khu đo và độ phủ giữa hai tuyến đo liền kề không nhỏ hơn 5% độ rộng dải quét.
Để kiểm soát sai số hệ thống, đơn vị khảo sát phải bố trí các tuyến đo kiểm tra vuông góc hoặc chéo góc với tuyến đo sâu chính (theo khoản 4 Điều 28):
- Tuyến đo kiểm tra phải cắt tuyến đo sâu với góc cắt từ 45 độ đến 135 độ, tốt nhất là 90 độ (theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 28).
- Nếu dùng máy đơn tia: Tổng chiều dài tuyến đo kiểm tra không nhỏ hơn 10% tổng chiều dài tuyến đo sâu (theo điểm a khoản 4 Điều 28).
- Nếu dùng máy đa tia: Tổng chiều dài tuyến đo kiểm tra không nhỏ hơn 4% tổng chiều dài tuyến đo sâu, bố trí cắt ở hai đầu và giữa tuyến (theo điểm b khoản 4 Điều 28).
Trong quá trình vận hành tàu trên biển, theo khoản 6 Điều 28, độ lệch của tuyến đo thực tế so với tuyến thiết kế không được vượt quá 100m. Đồng thời, theo khoản 7 Điều 28, khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp đồng thời đo độ sâu và xác định vị trí trên mỗi tuyến không được vượt quá 200m.
Khuyến nghị dành cho chủ tàu và đơn vị khảo sát
Các chỉ tiêu về gió cấp 7, giới hạn trạm triều 50km và độ phủ dải quét 5% là các ngưỡng kỹ thuật có tính chất mệnh lệnh. Doanh nghiệp và chủ phương tiện cần chủ động rà soát giấy chứng nhận cấp tàu, kiểm định thiết bị đo đạc, đối chiếu thiết kế kỹ thuật - dự toán trước khi điều tàu ra hiện trường để bảo đảm hồ sơ nghiệm thu hợp lệ.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức