Từ 15/11/2026, sản phẩm khăn giấy và giấy tissue bắt buộc gắn dấu hợp quy
Theo Thông tư 62/2026/TT-BCT, từ ngày 15/11/2026, các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue bắt buộc phải công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy trước khi lưu thông.
Mục lục nội dungThu gọn
Từ ngày 15/11/2026, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu khăn giấy và giấy tissue phải thực hiện công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy khăn giấy trước khi đưa sản phẩm ra thị trường theo quy định tại Thông tư 62/2026/TT-BCT ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 09:2015/BCT.
Phạm vi sản phẩm và định nghĩa giấy tissue
Theo Điều 2 Thông tư 62/2026/TT-BCT, thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2026. Quy chuẩn áp dụng đối với khăn giấy, giấy vệ sinh và các sản phẩm giấy tissue.
Theo sửa đổi điểm 1.3.1, giấy tissue được định nghĩa là loại giấy đã được làm nhăn, gồm một hoặc nhiều lớp giấy có định lượng thấp (dưới 50 g/m²). Giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn dùng cho gia công khăn giấy, giấy vệ sinh được gọi tắt là giấy tissue.
Yêu cầu kỹ thuật về nguyên vật liệu và nhãn mác
Quy chuẩn mới sửa đổi một số yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh lưu thông trên thị trường:
- Hóa chất sản xuất: Theo sửa đổi điểm 2.1.2, hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh phải tuân thủ quy định trong Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
- Chỉ tiêu kiểm tra: Theo sửa đổi điểm 2.2.1, điểm 2.2.2 và điểm 2.2.3, bãi bỏ mục Phương pháp thử trong Bảng 1 (Chỉ tiêu cơ lý), Bảng 2 (Chỉ tiêu hóa học) và Bảng 3 (Chỉ tiêu vi sinh).
- Ghi nhãn sản phẩm: Theo sửa đổi điểm 2.3.1, trên mỗi đơn vị bao gói sản phẩm phải có nhãn hàng hóa. Việc ghi nhãn thực hiện theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Quy định bắt buộc về công bố và gắn dấu hợp quy khăn giấy
Theo sửa đổi điểm 3.1.1, các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định tại Quy chuẩn. Dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Việc đánh giá sự phù hợp và căn cứ công bố hợp quy được quy định cụ thể như sau:
| Nội dung | Phương thức áp dụng | Căn cứ thực hiện |
|---|---|---|
| Phương thức đánh giá sự phù hợp | Phương thức 5 hoặc Phương thức 7 (theo Phụ lục II Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN) | Áp dụng cho sản phẩm thuộc Danh mục rủi ro trung bình, rủi ro cao tại Thông tư 33/2026/TT-BCT (theo sửa đổi điểm 3.1.2). |
| Thời hạn Giấy chứng nhận | Hiệu lực không quá ba (03) năm kể từ ngày cấp | Áp dụng đối với Giấy chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 (theo sửa đổi điểm 3.1.2). |
| Căn cứ công bố hợp quy | Kết quả chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá | Dựa trên kết quả của tổ chức chứng nhận được công nhận, hoặc kết quả tự đánh giá từ thử nghiệm tại tổ chức được công nhận/chỉ định (theo sửa đổi điểm 3.2). |
Việc doanh nghiệp cần làm tiếp theo
Quy định mới bãi bỏ mục 3.1.4 và mục 3.2.2 của quy chuẩn cũ. Để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn khi thời điểm ngày 15/11/2026 đến gần, các đơn vị cần thực hiện ngay:
- Kiểm tra hiệu lực các giấy chứng nhận hiện có, lựa chọn phương thức đánh giá sự phù hợp (Phương thức 5 hoặc Phương thức 7) theo Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
- Đối chiếu văn bản gốc Thông tư 62/2026/TT-BCT để cập nhật đúng quy cách ghi nhãn bao bì và việc gắn dấu hợp quy.
- Tham khảo tư vấn pháp lý và làm việc với các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận được chỉ định khi cần hỗ trợ thủ tục công bố hợp quy.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức