Từ 15/12/2026: Rà soát danh mục loài ngoại lai xâm hại định kỳ 3 năm một lần
Theo Thông tư 47/2026/TT-BNNMT, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường định kỳ rà soát, sửa đổi danh mục loài ngoại lai xâm hại 03 năm một lần hoặc khi cần thiết, áp dụng từ ngày 15/12/2026 cho các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp.
Mục lục nội dungThu gọn
Theo quy định tại Thông tư 47/2026/TT-BNNMT do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành, kể từ ngày 15/12/2026, công tác rà soát danh mục loài ngoại lai sẽ chính thức được thực hiện theo chu kỳ định kỳ. Quy định mới này tác động trực tiếp đến các cơ quan quản lý, tổ chức môi trường cùng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm thủy sản trên phạm vi cả nước. Nhằm chủ động thích ứng với quy định sắp có hiệu lực thi hành, các tổ chức và đơn vị liên quan cần nắm rõ những mốc thời gian, thẩm quyền và trình tự thực hiện được chuẩn hóa.
Thời điểm áp dụng và các văn bản hết hiệu lực từ ngày 15/12/2026
Theo khoản 1 Điều 15, Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026. Kể từ mốc thời gian trên, hệ thống văn bản áp dụng trong công tác quản lý sinh thái và sinh vật ngoại lai sẽ có sự chuyển tiếp trực tiếp.
Cụ thể, theo khoản 2 Điều 15, hai thông tư sau đây sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Theo điểm a khoản 2 Điều 15: Thông tư số 69/2025/TT-BNNMT ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định Danh mục loài ngoại lai xâm hại hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
- Theo điểm b khoản 2 Điều 15: Thông tư số 83/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường.
Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 15, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Thẩm quyền rà soát danh mục loài ngoại lai theo chu kỳ 03 năm
Theo khoản 3 Điều 12, định kỳ 03 năm một lần hoặc khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung Danh mục loài ngoại lai xâm hại. Quy định này phân định rõ trách nhiệm của cơ quan đứng đầu ngành trong việc cập nhật thường xuyên các loài sinh vật có nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái.
Cùng với đó, theo điểm g khoản 1 Điều 12, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung Danh mục loài ngoại lai xâm hại. Danh mục ban hành chi tiết được thực hiện theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư, căn cứ theo khoản 2 Điều 12. Việc định kỳ xem xét giúp các đơn vị nông lâm thủy sản và cơ quan bảo tồn nắm bắt kịp thời các nhóm loài được cập nhật quản lý.
Quy trình lập hồ sơ và thẩm định danh mục
Để hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét quyết định, quy trình gồm nhiều bước chặt chẽ gắn liền với các thời hạn cụ thể theo khoản 1 Điều 12:
- Bước 1 - Lập báo cáo xác định nguy cơ: Theo điểm a khoản 1 Điều 12, căn cứ báo cáo kết quả điều tra, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lập Báo cáo xác định nguy cơ xâm hại của loài ngoại lai kèm theo danh mục.
- Bước 2 - Thành lập Hội đồng thẩm định: Theo điểm b khoản 1 Điều 12, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Báo cáo đánh giá nguy cơ xâm hại của từng loài, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng gồm chủ trì là Lãnh đạo Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ và các chuyên gia.
- Bước 3 - Tổ chức đánh giá: Theo điểm c khoản 1 Điều 12, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức đánh giá hồ sơ, lập Biên bản họp theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục V.
- Bước 4 - Lấy ý kiến chuyên môn: Theo điểm d khoản 1 Điều 12, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ và các cơ quan có liên quan bằng văn bản.
- Bước 5 - Phản hồi ý kiến: Theo điểm đ khoản 1 Điều 12, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học, các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được lấy ý kiến gửi văn bản trả lời.
- Bước 6 - Trình Bộ trưởng: Theo điểm e khoản 1 Điều 12, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng. Hồ sơ gồm: báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các cơ quan chuyên môn; biên bản họp Hội đồng thẩm định; Phiếu đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm định theo Mẫu số 05 Phụ lục V; tổng hợp danh mục đề xuất sửa đổi, bổ sung kèm Báo cáo xác định nguy cơ xâm hại theo khoản 4 Điều 11 và các tài liệu liên quan khác nếu có.
| Trình tự thực hiện | Thời hạn xử lý | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Thành lập Hội đồng thẩm định | 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện báo cáo đánh giá nguy cơ | Điểm b Khoản 1 Điều 12 |
| Đánh giá hồ sơ và lập Biên bản họp | 05 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập Hội đồng | Điểm c Khoản 1 Điều 12 |
| Lấy ý kiến cơ quan chuyên môn bằng văn bản | 03 ngày làm việc kể từ ngày có Biên bản thẩm định | Điểm d Khoản 1 Điều 12 |
| Gửi văn bản trả lời ý kiến chuyên môn | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến | Điểm đ Khoản 1 Điều 12 |
| Trình Bộ trưởng hồ sơ hoàn thiện | 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến cơ quan chuyên môn | Điểm e Khoản 1 Điều 12 |
Trách nhiệm phản ánh vướng mắc và việc cần làm tiếp theo
Trước thời điểm văn bản chính thức có hiệu lực vào ngày 15/12/2026, các tổ chức và doanh nghiệp nên chủ động thực hiện những việc sau:
- Kiểm tra thời điểm có hiệu lực và các nội dung áp dụng từ ngày 15/12/2026 để chuẩn bị phương án điều chỉnh trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản.
- Đối chiếu danh mục loài cơ sở đang quản lý hoặc khai thác với Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư để kiểm soát rủi ro pháp lý.
- Chủ động tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên môn hoặc gửi phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh về Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học để được hướng dẫn xử lý đúng quy định.

Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức