Đi làm việc ở nước ngoài: Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn ra sao?
Theo Quyết định 44/2026/QĐ-TTg, người chấp hành xong án phạt tù đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được vay tối đa 100% tổng chi phí phải trả trước khi xuất cảnh từ Ngân hàng Chính sách xã hội.
Mục lục nội dungThu gọn
Người hoàn thành thời gian chấp hành án phạt tù có cơ hội tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội để làm việc tại các thị trường quốc tế. Theo khoản 5 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg, mức vốn vay tối đa tương đương 100% chi phí phải thanh toán trước lúc xuất cảnh theo hợp đồng đã ký kết.
Điều kiện để người chấp hành xong án phạt tù vay vốn
Để nhận nguồn vốn vay theo điểm a khoản 2 Điều 3 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg), cá nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc sau:
- Có nhu cầu vay vốn thực tế.
- Có tên trong danh sách cư trú địa phương, chấp hành tốt pháp luật, không sa vào tệ nạn xã hội do Công an cấp xã lập, Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01.
- Thời gian chấp hành xong bản án đến lúc vay vốn tối đa 10 năm.
- Đã ký hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ hoặc đơn vị sự nghiệp đưa lao động ra ngoài nước.
Về phương thức giao dịch, điểm a khoản 1 Điều 4 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg) nêu rõ ngân hàng áp dụng phương thức cho vay trực tiếp đến cá nhân người lao động, không bắt buộc ủy quyền qua hộ gia đình như mục đích học nghề hay lập nghiệp thông thường.
Mức vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài và các chương trình khác
Theo khoản 5 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg, hạn mức tín dụng được phân định rõ ràng giữa từng nhu cầu vay vốn cụ thể:
| Mục đích vay vốn | Mức cho vay tối đa | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Đào tạo nghề | 10 triệu đồng/tháng/người | Khoản 1 Điều 6 (sửa đổi tại điểm a khoản 5 Điều 1) |
| Sản xuất, kinh doanh cá nhân | 200 triệu đồng/người | Điểm a khoản 2 Điều 6 (sửa đổi tại điểm b khoản 5 Điều 1) |
| Lao động theo hợp đồng tại ngoại quốc | 100% tổng chi phí khách hàng phải trả trước khi xuất cảnh | Khoản 3 Điều 6 (bổ sung tại điểm c khoản 5 Điều 1) |
Mức vốn 100% không bao gồm những khoản đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định. Căn cứ hồ sơ kê khai và khả năng thanh toán nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ thống nhất hạn mức phê duyệt chính xác.
Thời hạn trả nợ và quy định bảo đảm khoản vay
Thời hạn hợp đồng đóng vai trò xác định mốc thanh toán nợ của gói vay. Theo khoản 3 Điều 8 (bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg), thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn hợp đồng đã ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ, tuyệt đối không tính thời gian gia hạn phát sinh về sau.
Người vay vốn chịu trách nhiệm giải ngân khoản vay đúng mục đích chi trả phí xuất cảnh và hoàn trả gốc lẫn lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn cam kết theo khoản 1 Điều 14 (sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Quyết định 44/2026/QĐ-TTg).
Các bước tiếp theo cần triển khai
Người có nhu cầu tiếp cận vốn cần chủ động liên hệ Công an cấp xã nơi cư trú để hoàn thiện hồ sơ danh sách theo quy định định kỳ hằng tháng. Khách hàng đối chiếu chi phí thực tế trên hợp đồng lao động, rà soát khả năng cung cấp tài sản bảo đảm nếu mức đề nghị vượt mốc 200 triệu đồng và trực tiếp làm việc cùng chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương để nhận hỗ trợ giải quyết hồ sơ.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức