Trường hợp tài sản hạ tầng đặc thù có nguyên giá 1 đồng và không tính khấu hao
Thông tư 151/2026/TT-BTC quy ước nguyên giá 01 đồng cho tài sản hạ tầng đặc thù, đồng thời miễn xác định nguyên giá đối với đất gắn liền hạ tầng không thuộc diện giao, thuê đất.
Mục lục nội dungThu gọn
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 151/2026/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý. Điểm mới quan trọng nằm ở cơ chế kế toán đối với tài sản hạ tầng đặc thù và quỹ đất gắn liền hạ tầng, giảm gánh nặng xác định nguyên giá cho đơn vị quản lý.
Quy định mức giá 01 đồng cho tài sản hạ tầng đặc thù
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC, tài sản kết cấu hạ tầng đáp ứng điều kiện tại điểm e khoản 3 Điều 12 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP được xác định là hạ tầng đặc thù. Cơ quan quản lý áp dụng cơ chế tài chính riêng biệt:
- Quy ước nguyên giá tài sản cố định bằng 01 đồng.
- Không áp dụng quy định thay đổi nguyên giá theo Điều 7 Thông tư 151/2026/TT-BTC.
- Không thực hiện tính hao mòn, không trích khấu hao tài sản.
Đối tượng quản lý tài sản có trách nhiệm theo dõi tài sản trên Thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định pháp luật kế toán. Trường hợp phát sinh giá trị đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo dự án sử dụng vốn nhà nước được duyệt, đơn vị thực hiện hạch toán riêng phần giá trị này trên sổ kế toán theo khoản 3 Điều 3.
Phân nhóm xử lý tài chính quỹ đất gắn với công trình hạ tầng
Quản lý đất gắn với hạng mục, công trình kết cấu hạ tầng được chia tách rõ theo tính chất pháp lý giao đất, thuê đất. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC, nghĩa vụ tài chính phân tách theo hai nhóm đối tượng:
| Trường hợp quản lý đất | Xác định nguyên giá đất | Tính hao mòn, trích khấu hao | Căn cứ thực hiện |
|---|---|---|---|
| Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất | Phải thực hiện xác định và thay đổi nguyên giá quyền sử dụng đất | Không tính hao mòn, không trích khấu hao | Điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC và Thông tư 141/2025/TT-BTC |
| Không thuộc diện Nhà nước giao đất, cho thuê đất | Không phải xác định nguyên giá, không thay đổi nguyên giá | Không tính hao mòn, không trích khấu hao | Điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC |
| Tài sản kết cấu hạ tầng đặc thù gắn liền | Quy ước 01 đồng cố định, không điều chỉnh nguyên giá | Không tính hao mòn, không trích khấu hao | Khoản 3 Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC |
Điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC giải phóng áp lực thẩm định giá đất đối với các diện tích hạ tầng không thuộc diện giao đất hoặc cho thuê đất theo luật đất đai.
Phạm vi hạ tầng áp dụng chế độ quản lý tài sản cố định
Quy định quản lý, xác định nguyên giá, giá trị còn lại, tính hao mòn và trích khấu hao áp dụng trực tiếp cho các danh mục hạ tầng theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC:
- Tài sản cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số theo điểm a khoản 1 Điều 3.
- Tài sản hạ tầng văn hóa, thể thao, du lịch theo điểm b khoản 1 Điều 3.
- Tài sản kết cấu hạ tầng đô thị theo điểm c khoản 1 Điều 3.
- Tài sản hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường theo điểm d khoản 1 Điều 3.
- Tài sản hạ tầng đê điều theo điểm đ khoản 1 Điều 3.
- Tài sản hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão theo điểm e khoản 1 Điều 3.
- Tài sản kết cấu hạ tầng khác theo quy định pháp luật theo điểm g khoản 1 Điều 3.
Rủi ro tuân thủ và bước chuẩn bị cho doanh nghiệp quản lý
Cơ quan quản lý, doanh nghiệp vận hành công trình hạ tầng rà soát hồ sơ tài sản cố định. Tránh nhầm lẫn giữa tài sản trích khấu hao thông thường và nhóm tài sản được quy ước 01 đồng.
Đơn vị quản lý chủ động đối chiếu văn bản gốc Thông tư 151/2026/TT-BTC và tham khảo ý kiến cơ quan quản lý chuyên ngành khi lập báo cáo tài chính.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức