Từ 29/11/2026, người có công được tra cứu thông tin trên VNeID
Theo Thông tư 26/2026/TT-BNV, từ ngày 29/11/2026, người có công và thân nhân sắp tới được trực tiếp khai thác, sử dụng thông tin của mình trên ứng dụng VNeID qua tài khoản định danh điện tử.
Mục lục nội dungThu gọn
Từ ngày 29/11/2026, Thông tư 26/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ chính thức có hiệu lực thi hành. Văn bản này mở ra quyền lợi trực tiếp cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công và người hưởng chính sách ưu đãi. Các đối tượng trên được quyền tra cứu thông tin trên VNeID phục vụ đời sống và thủ tục hành chính.
Quyền tra cứu thông tin trên VNeID từ ngày 29/11/2026
Theo điểm a khoản 1 Điều 15, Thông tư 26/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 11 năm 2026. Mốc thời gian này áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Về quyền tiếp cận dữ liệu, theo khoản 3 Điều 11, người có công, thân nhân người có công và người hưởng chính sách ưu đãi người có công được khai thác, sử dụng thông tin của mình thông qua tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Phương thức thực hiện được xác lập rõ: theo khoản 3 Điều 11, việc khai thác, sử dụng dữ liệu thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) được thực hiện trên cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng với hệ thống định danh và xác thực điện tử, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
4 hình thức khai thác và nguyên tắc kiểm soát dữ liệu
Bên cạnh việc tra cứu cá nhân, việc quản lý và vận hành thông tin được triển khai đa dạng. Theo khoản 1 Điều 11, hình thức khai thác dữ liệu gồm 4 phương thức cụ thể:
| STT | Hình thức khai thác dữ liệu | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| 1 | Khai thác trực tuyến trên hệ thống | Khoản 1 Điều 11 |
| 2 | Khai thác thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu | Khoản 1 Điều 11 |
| 3 | Khai thác thông qua dịch vụ dữ liệu | Khoản 1 Điều 11 |
| 4 | Hình thức khác theo quy định của pháp luật | Khoản 1 Điều 11 |
Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu được quy định nghiêm ngặt. Theo khoản 2 Điều 11, quyền khai thác dữ liệu được xác lập theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý; chỉ được khai thác các trường thông tin cần thiết, phù hợp mục đích đã đăng ký; không sử dụng dữ liệu cho mục đích khác hoặc chia sẻ lại cho bên thứ ba khi chưa được phép.
Đồng thời, theo khoản 2 Điều 11, đối với dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm, việc khai thác phải được phân quyền chặt chẽ, có cơ chế kiểm soát, ghi nhận lịch sử khai thác. Mặt khác, theo khoản 4 Điều 11, dữ liệu về người có công với cách mạng được sử dụng triển khai thực hiện quản lý nhà nước về người có công theo quy định.
Các nhóm danh mục dữ liệu được quản lý tập trung
Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 26/2026/TT-BNV, cơ sở dữ liệu tập trung 3 nhóm thông tin chính:
- Nhóm I - Thông tin chung người có công: Gồm họ và tên, bí danh, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân, ngày cấp và nơi cấp căn cước/căn cước công dân, quê quán/nguyên quán, địa chỉ chi tiết thường trú, mã xã thường trú, mã tỉnh thường trú, dân tộc, tôn giáo, số điện thoại, trạng thái, ngày tháng năm chết/hy sinh, số giấy báo tử/giấy chứng nhận hy sinh, ngày tháng năm cấp giấy báo tử, số hồ sơ bộ quản lý, số hồ sơ do tỉnh quản lý, số hồ sơ địa phương quản lý, nơi quản lý hồ sơ theo cấp tỉnh/thành phố và phường/xã.
- Nhóm II - Thông tin thân nhân của người có công: Gồm họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, quê quán/nguyên quán, địa chỉ chi tiết thường trú, mã xã thường trú, mã tỉnh thường trú, trạng thái, số giấy xác nhận thân nhân, ngày tháng năm cấp giấy xác nhận, nơi cấp giấy xác nhận, mối quan hệ với người có công, dị dạng dị tật bẩm sinh, danh sách ưu đãi, danh sách ưu đãi khác.
- Nhóm III - Thông tin chính sách ưu đãi của người có công và thân nhân người có công: Gồm đối tượng hưởng chế độ ưu đãi, diện đối tượng, chi tiết diện đối tượng, chế độ hưởng ưu đãi, số quyết định hưởng, ngày tháng năm cấp quyết định, nơi cấp quyết định, mức hưởng trợ cấp.
Nhiều trường thông tin nền tảng như họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số định danh cá nhân, quê quán, địa chỉ thường trú được liên thông trực tiếp từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Phụ lục 1.
Quy định chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành
Xử lý dữ liệu cũ và nguyên tắc pháp lý được xác định rõ ràng tại điều khoản chuyển tiếp. Theo điểm c khoản 1 Điều 15, dữ liệu đã được tạo lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng, chuẩn hóa theo quy định của Thông tư này.
Về áp dụng văn bản, theo điểm b khoản 1 Điều 15, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Trách nhiệm thực hiện thuộc về toàn bộ hệ thống cơ quan chuyên trách và công dân. Theo điểm a khoản 2 Điều 15, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trường hợp có vướng mắc, theo điểm b khoản 2 Điều 15, trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.
Việc người dân và cơ quan quản lý cần làm tiếp theo
Để bảo đảm quyền lợi khi chính sách đi vào cuộc sống, người có công và thân nhân cần chủ động:
- Kiểm tra tính sẵn sàng của tài khoản định danh điện tử VNeID cá nhân trước ngày 29/11/2026.
- Đối chiếu văn bản gốc Thông tư 26/2026/TT-BNV để nắm rõ phạm vi các trường thông tin bản thân được phép khai thác.
- Liên hệ cơ quan quản lý lao động, thương binh, xã hội hoặc cơ quan nội vụ địa phương khi phát hiện thông tin hồ sơ có sai sót cần chuẩn hóa.
- Tham khảo tư vấn pháp lý từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc phản ánh về Bộ Nội vụ khi gặp vướng mắc thực tế.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức