Điều kiện đưa thức ăn chăn nuôi thương mại ra lưu thông thị trường
Theo Văn bản hợp nhất 101/2026/VBHN-TT-BNNMT, doanh nghiệp đưa thức ăn chăn nuôi thương mại ra lưu thông thị trường bắt buộc phải kiểm nghiệm tất cả chỉ tiêu an toàn và hoàn tất công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật đang áp dụng.
Mục lục nội dungThu gọn
Doanh nghiệp chuẩn bị đưa thức ăn chăn nuôi thương mại ra thị trường cần thực hiện đầy đủ quy trình kiểm nghiệm và công bố theo quy chuẩn kỹ thuật đang áp dụng từ ngày 06 tháng 6 năm 2025. Quy định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kinh doanh sản phẩm cho gia súc, gia cầm tại Việt Nam theo Mục 1.2. Dưới đây là danh mục các bước bắt buộc cơ sở sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành trước khi bán hàng.
1. Lấy mẫu thử nghiệm đánh giá sự phù hợp toàn diện
Mỗi sản phẩm trước khi công bố phải được lấy mẫu thử nghiệm để đánh giá sự phù hợp đối với tất cả các chỉ tiêu an toàn theo Mục 3.5.1. Phạm vi kiểm soát bao gồm hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho lợn, gà, chim cút, ngan, vịt; thức ăn tinh hỗn hợp cho bê và bò thịt theo Mục 1.1.
2. Lựa chọn biện pháp và phương thức đánh giá phù hợp
Việc đánh giá hợp quy thực hiện theo phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Mục 3.2. Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, đơn vị được chọn một trong ba biện pháp đánh giá sự phù hợp theo Mục 3.3.1:
| STT | Biện pháp đánh giá sự phù hợp | Cơ chế áp dụng |
|---|---|---|
| 1 | Tự đánh giá sự phù hợp | Cơ sở tự thực hiện đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm theo quy chuẩn kỹ thuật. |
| 2 | Chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc thừa nhận | Sử dụng kết quả từ tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định pháp luật. |
| 3 | Chứng nhận của tổ chức chứng nhận chỉ định | Sử dụng kết quả từ tổ chức chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định. |
3. Hoàn thiện thủ tục công bố hợp quy thức ăn chăn nuôi thương mại
Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải công bố hợp quy trước khi đưa hàng hóa lưu thông trên thị trường theo Mục 3.1. Quy định này loại trừ sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng.
Trình tự, thủ tục công bố đối với hàng sản xuất trong nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy theo Mục 3.3.2. Đối với hàng nhập khẩu, thủ tục công bố thực hiện theo quy định pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chuyên ngành theo Mục 3.4.
4. Giám sát định kỳ sản phẩm sau công bố
Đối với sản phẩm sản xuất trong nước đã công bố hợp quy theo phương thức 5, cơ sở phải duy trì hoạt động kiểm soát chất lượng định kỳ theo Mục 3.5.2:
- Lấy mẫu đánh giá giám sát với tần suất không quá 12 tháng/1 lần theo Mục 3.5.2.
- Thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu quy định với tần suất ít nhất 03 năm/lần/chỉ tiêu theo Mục 3.5.2.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tuân thủ toàn bộ quy định kỹ thuật theo Mục 4. Cơ sở cần chủ động rà soát tình trạng pháp lý của sản phẩm, đối chiếu văn bản gốc và tham khảo ý kiến cơ quan quản lý chuyên môn hoặc tư vấn pháp lý khi cần thiết để bảo đảm lưu thông hợp pháp.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức