Mất hoặc làm hỏng hộ chiếu ở nước ngoài: Lệ phí cấp lại là 150 USD
Theo Thông tư 163/2026/TT-BTC, công dân Việt Nam để hỏng hoặc mất hộ chiếu phổ thông khi đang ở nước ngoài phải nộp mức lệ phí 150 USD mỗi quyển để được cơ quan đại diện cấp lại.
Mục lục nội dungThu gọn
Đối với công dân Việt Nam đang sinh sống, học tập và làm việc tại nước ngoài, hộ chiếu là giấy tờ tùy thân đặc biệt quan trọng. Khi không may làm mất hoặc để hư hỏng cuốn hộ chiếu, chi phí tài chính phát sinh để xin cấp lại tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là mối quan tâm hàng đầu.
Lệ phí cấp lại hộ chiếu do mất hoặc hư hỏng là 150 USD
Theo Phụ lục I, Mục A.I.3 ban hành kèm theo Thông tư 163/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính, mức thu lệ phí đối với trường hợp cấp lại hộ chiếu do để hỏng hoặc mất được quy định cụ thể là 150 USD/quyển. Đây là mức thu áp dụng trực tiếp tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài khi thực hiện thủ tục cấp lại giấy tờ xuất nhập cảnh cho công dân.
Khoản chi phí 150 USD này cao hơn đáng kể so với mức thu đối với các trường hợp cấp mới thông thường. Cụ thể, theo Phụ lục I, Mục A.I.1.a, lệ phí cấp mới hộ chiếu phổ thông, hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ là 70 USD/quyển. Như vậy, chi phí cấp lại do để hỏng hoặc làm mất cao hơn gấp đôi so với thủ tục cấp mới ban đầu.
Ngoài ra, theo Phụ lục I, Mục A.I.1.b, trường hợp hộ chiếu phổ thông được cấp theo thủ tục rút gọn chỉ có mức thu là 35 USD/quyển. Đối với hộ chiếu ngoại giao và công vụ, theo Phụ lục I, Mục A.I.2, lệ phí gia hạn là 30 USD/quyển. Sự chênh lệch này cho thấy trách nhiệm quản lý, bảo quản giấy tờ xuất nhập cảnh của cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền phải chi trả khi giải quyết thủ tục.
Bảng so sánh các mức lệ phí cấp giấy tờ hộ chiếu
Nhằm giúp người nộp nắm rõ danh mục tiền phải nộp trong từng trường hợp cụ thể, bảng đối chiếu mức thu đối với biểu cấp hộ chiếu được quy định chi tiết:
| Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu (USD) | Căn cứ quy định |
|---|---|---|---|
| Cấp lại do để hỏng hoặc mất | Quyển | 150 | Theo Phụ lục I, Mục A.I.3 |
| Cấp mới hộ chiếu phổ thông, ngoại giao, công vụ | Quyển | 70 | Theo Phụ lục I, Mục A.I.1.a |
| Cấp mới hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn | Quyển | 35 | Theo Phụ lục I, Mục A.I.1.b |
| Gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ | Quyển | 30 | Theo Phụ lục I, Mục A.I.2 |
| Cấp tem AB | Chiếc | 15 | Theo Phụ lục I, Mục A.II |
Trường hợp được giảm lệ phí còn 20%
Bên cạnh mức thu chuẩn 150 USD/quyển, quy định cũng xác định trường hợp đặc thù được giảm mức thu đáng kể đối với người Việt Nam sinh sống tại một số khu vực địa bàn cụ thể.
Theo Phụ lục I, Mục Đ, người Việt Nam định cư tại Trung Quốc, Lào, Thái Lan và Cam-pu-chia hoặc những nước đang có chiến tranh, xung đột vũ trang, thảm họa do thiên tai, dịch bệnh nghiêm trọng đe dọa tính mạng nộp lệ phí trong lĩnh vực ngoại giao bằng 20% mức thu tương ứng với loại công việc quy định tại biểu mức thu.
Theo quy định này, nếu công dân thuộc các trường hợp trên làm mất hoặc để hỏng hộ chiếu, số tiền lệ phí cấp lại phải nộp chỉ bằng 20% của 150 USD, tương đương mức 30 USD/quyển. Tương tự, nếu làm thủ tục cấp mới thông thường, số tiền nộp là 14 USD/quyển (20% của 70 USD), và cấp hộ chiếu rút gọn chỉ còn 7 USD/quyển (20% của 35 USD).
Tương quan mức lệ phí hộ chiếu với các thủ tục ngoại giao khác
Mức thu 150 USD đối với việc cấp lại hộ chiếu hỏng, mất là một trong những khoản thu đáng kể trong danh mục lệ phí ngoại giao, ngang bằng với lệ phí đăng ký nuôi con nuôi (150 USD/trường hợp theo Phụ lục I, Mục D).
Để người đọc dễ hình dung quy mô chi phí, các biểu phí và lệ phí khác cũng được xác định như sau: theo Phụ lục I, Mục B.1, lệ phí xin nhập quốc tịch là 250 USD/người; theo Phụ lục I, Mục B.2 và B.3, lệ phí xin trở lại quốc tịch hoặc xin thôi quốc tịch là 200 USD/người. Trong lĩnh vực hộ tịch, mức thu nhận cha, mẹ, con là 200 USD/vụ việc (theo Phụ lục I, Mục C.4); đăng ký lại kết hôn là 120 USD/vụ việc (theo Phụ lục I, Mục C.2.b); đăng ký kết hôn lần đầu là 70 USD/vụ việc (theo Phụ lục I, Mục C.2.a); thay đổi thông tin hộ tịch hay đăng ký giám hộ là 30 USD/vụ việc (theo Phụ lục I, Mục C.5 và C.6); ghi vào Sổ hộ tịch việc đã giải quyết ở nước ngoài là 20 USD/vụ việc (theo Phụ lục I, Mục C.7); và khai sinh, khai tử là 5 USD/vụ việc (theo Phụ lục I, Mục C.1 và C.3).
Việc nắm rõ quy định cụ thể tại từng mục của biểu mức thu giúp kiều bào, du học sinh và người lao động chủ động chuẩn bị tài chính chính xác khi liên hệ giải quyết thủ tục tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức