Trần hoa hồng môi giới dự án tài chính vi mô: Tối đa từ 1% đến 5%
Theo Thông tư 153/2026/TT-BTC, mức chi hoa hồng môi giới cho thuê tài sản khống chế tối đa 5%, bán tài sản không quá 1% đối với chương trình, dự án tài chính vi mô.
Mục lục nội dungThu gọn
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 153/2026/TT-BTC ngày 12/10/2026 hướng dẫn chế độ tài chính đối với chương trình, dự án tài chính vi mô của tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức phi chính phủ. Trong đó, nội dung được bộ phận kế toán, ban quản lý chương trình và bên môi giới đặc biệt quan tâm là quy định giới hạn định mức hoa hồng môi giới trong hoạt động xử lý, khai thác tài sản.
Mức trần chi hoa hồng môi giới tài sản
Quy định tài chính mới phân định rõ hai hạn mức khống chế tùy theo mục đích giao dịch tài sản do bên trung gian kết nối thành công, bao gồm cả tài sản nhận bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm:
- Con số 5%: Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 7, mức chi môi giới để cho thuê mỗi tài sản của chương trình, dự án tài chính vi mô tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ cho thuê tài sản đó do bên môi giới mang lại. Tỷ lệ này là mức trần cao nhất, tính trên doanh thu thực tế phát sinh từ hợp đồng cho thuê thông qua đơn vị trung gian.
- Con số 1%: Căn cứ theo điểm đ khoản 2 Điều 7, đối với hoạt động xử lý tài sản thế chấp hoặc cầm cố, mức chi hoa hồng môi giới bán mỗi tài sản không vượt quá 1% số tiền thu được từ bán tài sản đó qua môi giới. Hạn mức 1% buộc các bên phải kiểm soát chặt chẽ chi phí xử lý nợ và thu hồi tài sản bảo đảm.
Bảng tổng hợp đối chiếu định mức và điều kiện áp dụng:
| Nội dung giao dịch môi giới | Mức chi tối đa | Căn cứ tính chi phí | Vị trí quy định |
|---|---|---|---|
| Cho thuê mỗi tài sản | Không quá 5% | Tổng số tiền thu được từ việc cho thuê do môi giới mang lại | Điểm d khoản 2 Điều 7 |
| Bán mỗi tài sản thế chấp, cầm cố | Không vượt quá 1% | Số tiền thu được từ bán tài sản đó qua môi giới | Điểm đ khoản 2 Điều 7 |
| Đối tượng nội bộ hoặc đại lý | 0% (Không áp dụng) | Tuyệt đối không được chi | Điểm b khoản 2 Điều 7 |
Đối tượng và điều kiện bắt buộc khi thanh toán
Bên cạnh giới hạn tỷ lệ phần trăm, Thông tư 153/2026/TT-BTC đặt ra các ranh giới pháp lý nghiêm ngặt nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát hoặc trục lợi chi phí trong dự án:
Thứ nhất, về đối tượng nhận chi trả: Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 7, tiền hoa hồng chỉ dùng để chi trả cho bên thứ ba làm trung gian. Thông tư cấm áp dụng khoản chi này cho các đối tượng là đại lý của chương trình, dự án tài chính vi mô, cũng như người quản lý, nhân viên của chính chương trình, dự án tài chính vi mô đó.
Thứ hai, về hồ sơ chứng từ thanh toán: Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 7, việc chi tiền bắt buộc phải dựa trên hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giữa chương trình, dự án tài chính vi mô và bên nhận hoa hồng. Văn bản thỏa thuận phải có đầy đủ các nội dung cơ bản: tên của bên nhận hoa hồng, nội dung chi, mức chi, phương thức thanh toán, thời gian thực hiện và kết thúc, cùng trách nhiệm của các bên.
Thẩm quyền ban hành quy chế nội bộ
Để bảo đảm tính minh bạch khi thực thi, thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức áp dụng được giao trực tiếp cho cơ quan điều hành tại cơ sở. Căn cứ theo điểm e khoản 2 Điều 7, Bộ phận quản lý của chương trình, dự án tài chính vi mô ban hành quy định chi hoa hồng môi giới để áp dụng thống nhất và công khai trong đơn vị.
Các bên liên quan cần chủ động rà soát quy trình quản lý tài chính, đối chiếu văn bản gốc và tham khảo tư vấn pháp lý chuyên sâu khi xây dựng định mức chi bộ nội bộ nhằm bảo đảm tuân thủ đúng khung giới hạn luật định.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức