Trợ giúp xã hội và hưu trí xã hội đang áp dụng mức 540.000 đồng/tháng
Theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng hiện được ấn định thống nhất ở mức 540.000 đồng/tháng, áp dụng chuyển đổi từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 cho người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng bảo trợ xã hội.
Mục lục nội dungThu gọn
Chính sách an sinh xã hội đối với người dân diện bảo trợ và người cao tuổi hiện đang áp dụng mức 540.000 đồng/tháng theo khung pháp lý mới đã có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2026. Việc điều chỉnh thống nhất mức chuẩn trợ cấp giúp bảo đảm cuộc sống cho người thụ hưởng trên cả nước theo Nghị định 335/2026/NĐ-CP.
Quy định mức chuẩn và thẩm quyền điều chỉnh tại địa phương
Theo khoản 1 Điều 4, mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng; mức chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, cơ sở chăm sóc người khuyết tật, cơ sở chăm sóc trẻ em, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác và các mức trợ giúp xã hội khác. Mức chuẩn trợ giúp xã hội cụ thể là 540.000 đồng/tháng theo khoản 2 Điều 4.
Trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương bảo đảm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn cao hơn mức quy định chung theo điểm a khoản 3 Điều 4. Đồng thời, theo điểm b khoản 3 Điều 4, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định đối tượng khó khăn khác chưa quy định trong văn bản được hưởng chính sách trợ giúp xã hội. Phạm vi điều chỉnh của chính sách bao gồm trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng; nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng; trợ giúp khẩn cấp và chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội theo Điều 1.
Nhóm thụ hưởng áp dụng mức 540.000 đồng/tháng
Đối với chế độ hưu trí xã hội, khoản 1 Điều 31 quy định người đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng được nhận mức 540.000 đồng/tháng. Trường hợp đối tượng này đồng thời thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn theo khoản 1 Điều 31.
Về việc chuyển đổi chế độ, đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP được chuyển sang mức tương ứng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo khoản 3 Điều 32. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và quyết định chi trả theo mức tương ứng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo khoản 4 Điều 32. Người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội tổ chức thực hiện chế độ, chính sách chăm sóc, nuôi dưỡng theo mức mới kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo khoản 5 Điều 32.
| Nội dung chế độ | Mức hưởng hoặc thời hạn | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Mức chuẩn trợ giúp xã hội | 540.000 đồng/tháng | khoản 2 Điều 4 |
| Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng | 540.000 đồng/tháng | khoản 1 Điều 31 |
| Hỗ trợ chi phí mai táng khi qua đời | Tối thiểu bằng 20 lần mức trợ cấp hưu trí xã hội | khoản 3 Điều 31 |
| Thời hạn thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội | 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ | khoản 2 Điều 31 |
| Thời hạn quyết định hỗ trợ chi phí mai táng | 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai | khoản 3 Điều 31 |
Trình tự nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục
Thủ tục đề nghị giải quyết chế độ thực hiện theo khoản 2 Điều 31. Đối tượng hoặc người giám hộ lập Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định và quyết định trợ cấp. Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do theo khoản 2 Điều 31.
Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp thay đổi nơi cư trú và đề nghị nhận chế độ ở nơi cư trú mới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả và gửi văn bản kèm hồ sơ đến nơi cư trú mới theo khoản 2 Điều 31. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ hồ sơ để quyết định trợ cấp theo mức tương ứng áp dụng tại địa bàn từ tháng thôi chi trả tại nơi cũ. Khi đối tượng bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện theo khoản 2 Điều 31.
Hỗ trợ chi phí mai táng và phương thức chi trả
Theo khoản 3 Điều 31, đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị, đủ điều kiện hưởng nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chưa ban hành quyết định mà bị chết thì được hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức trợ cấp hưu trí xã hội. Trường hợp đối tượng thuộc diện được hỗ trợ mai táng theo nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất theo khoản 3 Điều 31. Cá nhân hoặc tổ chức lo mai táng nộp Tờ khai theo Mẫu số 03 Phụ lục trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia, bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo điểm a khoản 3 Điều 31. Nếu thực hiện liên thông điện tử đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất thì áp dụng thủ tục quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 63/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 301/2026/NĐ-CP theo điểm b khoản 3 Điều 31.
Về chi trả, theo điểm a khoản 4 Điều 31, chính sách ưu tiên thực hiện qua tài khoản ngân hàng, tài khoản an sinh xã hội. Gói thầu cung cấp dịch vụ chi trả được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo điểm u khoản 4 Điều 84 và khoản 1 Điều 85 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP theo điểm b khoản 4 Điều 31. Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả để chi trả cho đối tượng thụ hưởng vào tháng sau theo điểm d khoản 4 Điều 31.
Hướng dẫn rà soát và các bước thực hiện tiếp theo
Các văn bản gồm Nghị định số 76/2024/NĐ-CP và Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 147/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 32 kể từ ngày văn bản mới có hiệu lực thi hành. Người thụ hưởng chính sách nên chủ động rà soát tình trạng hồ sơ cá nhân và kiểm tra việc thực hiện chi trả tại địa phương. Trường hợp có vướng mắc về thủ tục chuyển đổi nơi cư trú, thông tin dữ liệu dân cư hoặc hồ sơ mai táng, người dân cần đối chiếu trực tiếp hồ sơ giấy tờ với cơ quan có thẩm quyền tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tham khảo tư vấn pháp lý chuyên môn để được hướng dẫn giải quyết đúng quy định pháp luật.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức