Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Từ 05/12/2026: Áp dụng chế độ báo cáo thống kê phục vụ tính chỉ tiêu GDP, GRDP

Thông tư 157/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/12/2026, áp dụng chế độ báo cáo thống kê phục vụ tính chỉ tiêu GDP, GRDP đối với các đơn vị ngành tài chính.

Mục lục nội dungThu gọn

Kể từ ngày 05/12/2026, chế độ báo cáo thống kê mới phục vụ biên soạn chỉ tiêu thống kê quốc gia, tổng sản phẩm trong nước (GDP) và tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (GRDP) sẽ chính thức được áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính. Các cơ quan quản lý tài chính, hải quan và cơ quan thống kê cần nắm bắt cụ thể danh mục biểu mẫu cùng thời hạn gửi số liệu nhằm bảo đảm tiến độ tổng hợp kinh tế vĩ mô.

Mốc thời gian có hiệu lực từ ngày 05/12/2026

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5, văn bản chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2026. Hiện tại đang trong giai đoạn chuẩn bị trước ngày văn bản vận hành trên thực tế. Các đơn vị thuộc danh sách báo cáo cần khẩn trương rà soát hạ tầng thông tin và nguồn dữ liệu để đáp ứng các mốc thời gian quy định.

Chi tiết hệ thống biểu mẫu theo chế độ báo cáo thống kê mới

Tại Phụ lục I, cơ quan ban hành xác định cụ thể 4 biểu mẫu chuyên ngành, phân định rõ kỳ báo cáo, khoảng thời gian chốt số liệu và đơn vị chịu trách nhiệm gửi thông tin:

Ký hiệu biểuTên biểu báo cáoKỳ báo cáoNgày nhận báo cáoĐơn vị báo cáo
001.H/BCB-NSNNTình hình thực hiện thu ngân sách nhà nướcTháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, nămNgày 01 tháng kế tiếp; riêng năm là ngày 02/01 hoặc sau 30 ngày từ khi phê chuẩn quyết toánVụ Ngân sách nhà nước
002.H/BCB-NSNNThu ngân sách nhà nước theo sắc thuếQuý I, 6 tháng, 9 tháng, nămNgày 01 tháng 4, 01/7, 01/10, 02/01 năm sau hoặc sau 30 ngày từ khi Quốc hội phê chuẩn quyết toánVụ Ngân sách nhà nước
003.H/BCB-NSNNTình hình thực hiện chi ngân sách nhà nướcTháng, quý I, 6 tháng, 9 tháng, nămNgày 01 tháng kế tiếp; riêng báo cáo năm nhận ngày 02/01 năm sau hoặc sau 30 ngày phê chuẩn quyết toánVụ Ngân sách nhà nước
004.H/BCB-CHQThu thuế xuất khẩu, nhập khẩu chia theo tỉnh, thành phốQuý I, 6 tháng, 9 tháng, nămNgày 22 tháng 3, ngày 22 tháng 6 và các mốc định kỳ tương ứngCục Hải quan chủ trì, Cục Thống kê phối hợp

Quy định thời hạn và kỳ chốt số liệu cụ thể

Thời kỳ số liệu phục vụ biên soạn chỉ tiêu kinh tế được ấn định chi tiết theo từng biểu mẫu tại Phụ lục I:

Đối với Biểu 001.H/BCB-NSNN và Biểu 003.H/BCB-NSNN theo Phụ lục I, số liệu kỳ tháng tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo; kỳ quý I tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 3; kỳ 6 tháng tính đến hết ngày 30 tháng 6; kỳ 9 tháng tính đến hết ngày 30 tháng 9; kỳ năm lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. Báo cáo năm số chính thức lấy trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quốc hội phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

Đối với Biểu 002.H/BCB-NSNN theo Phụ lục I, mốc dữ liệu thu theo sắc thuế được tổng hợp theo các quý I, 6 tháng, 9 tháng và cả năm, trùng khớp thời kỳ của số liệu thu tổng hợp.

Đối với Biểu 004.H/BCB-CHQ theo Phụ lục I, công tác lập số liệu chia làm hai bước ước tính và thực hiện. Báo cáo quý I kỳ 1 dùng số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 3 để ước quý I, hạn nhận là ngày 22 tháng 3. Kỳ 6 tháng đầu năm kỳ 1 lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 6 để ước 6 tháng đầu năm, nhận báo cáo vào ngày 22 tháng 6. Báo cáo 9 tháng kỳ 1 lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 20 tháng 9 để ước 9 tháng.

Trách nhiệm phối hợp giữa các đơn vị

Theo Phụ lục I, Vụ Ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm trực tiếp lập và gửi các biểu 001.H/BCB-NSNN, 002.H/BCB-NSNN, 003.H/BCB-NSNN. Riêng đối với biểu số 004.H/BCB-CHQ về số thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phân bổ theo tỉnh, thành phố, Cục Hải quan giữ vai trò chủ trì và Cục Thống kê giữ vai trò phối hợp triển khai.

Việc các cơ quan, đơn vị cần thực hiện tiếp theo

Để chuẩn bị tốt trước ngày 05/12/2026, các cơ quan quản lý liên quan cần chủ động thực hiện:

  1. Kiểm tra tính pháp lý và hiệu lực áp dụng của văn bản trước thời điểm chốt dữ liệu báo cáo đầu tiên.
  2. Đối chiếu toàn bộ biểu mẫu tại đơn vị với Phụ lục I để chuẩn hóa quy trình trích xuất thông tin kế toán, ngân sách và thuế.
  3. Thiết lập cơ chế phối hợp thu thập thông tin giữa cơ quan hải quan và cơ quan thống kê tại địa bàn.
  4. Gửi kiến nghị bằng văn bản về Bộ Tài chính theo quy định tại khoản 2 Điều 5 nếu xuất hiện vướng mắc kỹ thuật trong quá trình tổng hợp chỉ tiêu.
Ảnh minh họa AI: thủ tục không giấy tờ, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm