Các bước lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính Mẫu 06 cho cơ sở vận tải
Theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, doanh nghiệp vận tải lập báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở theo Mẫu 06, áp dụng phương pháp chuẩn hóa và hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố.
Mục lục nội dungThu gọn
Hoạt động đo đạc và kiểm kê phát thải tại các doanh nghiệp ngành giao thông vận tải đang được áp dụng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất. Đối với các đơn vị vận hành phương tiện, việc lập báo cáo kiểm kê định kỳ đòi hỏi sự chuẩn xác từ khâu xác định nguồn đốt nhiên liệu, lựa chọn hệ số phát thải đến quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ theo quy định pháp luật.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu sự tác động
Phạm vi điều chỉnh được xác định rõ ràng theo Điều 1 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT. Quy chuẩn kỹ thuật này tập trung vào hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính từ hoạt động đốt nhiên liệu trực tiếp của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải. Quy định không bao quát toàn bộ mọi nguồn phát thải gián tiếp mà giới hạn ở nguồn đốt cháy nhiên liệu trực tiếp trong quá trình vận hành phương tiện và thiết bị chuyên dùng.
Về ngoại lệ pháp lý, theo Điều 1 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, quy định loại trừ các phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Các phương tiện phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng không thuộc đối tượng áp dụng quy trình kiểm kê này.
Về đối tượng áp dụng, theo Điều 2 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, các quy định kỹ thuật được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực giao thông vận tải, cùng các cơ sở phát thải trong ngành. Căn cứ ban hành của văn bản dựa trên Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020, Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 và Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ.
Cẩm nang 5 bước lập báo cáo kiểm kê chuẩn xác
Bộ phận kỹ thuật, môi trường và pháp chế tại cơ sở vận tải cần triển khai quy trình kiểm kê theo trình tự các bước thống nhất sau đây:
-
Bước 1: Xác định phạm vi ranh giới và nguồn đốt nhiên liệu trực tiếp
Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, cơ sở rà soát toàn bộ danh mục phương tiện, thiết bị giao thông vận tải thuộc quyền quản lý, loại trừ phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an. Đơn vị chỉ hạch toán lượng nhiên liệu tiêu thụ từ hoạt động đốt cháy trực tiếp của động cơ phương tiện, máy móc vận tải trong kỳ kiểm kê.
-
Bước 2: Lựa chọn phương pháp kiểm kê cấp cơ sở
Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, cơ sở được lựa chọn áp dụng một trong hai phương pháp kiểm kê hợp thức:
- Phương pháp theo quy định tại mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT;
- Phương pháp hướng dẫn tại Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.
-
Bước 3: Xác định và áp dụng hệ số phát thải phù hợp
Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, việc thu thập hệ số phát thải phục vụ tính toán phải tuân thủ nghiêm ngặt theo thứ tự ưu tiên pháp lý do Nhà nước ban hành, kết hợp các hướng dẫn chuyên ngành quốc tế đối với phương tiện đặc thù.
-
Bước 4: Thực hiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm kê
Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, cơ sở phải triển khai hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính theo quy chuẩn kỹ thuật cụ thể. Hoạt động này nhằm giảm thiểu sai số, đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của dữ liệu hoạt động tiêu thụ nhiên liệu.
-
Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ báo cáo theo biểu mẫu quy định
Căn cứ theo Điều 25 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, cơ sở xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP. Mọi kết quả định lượng, thông tin phương pháp và bằng chứng kiểm soát chất lượng phải được trình bày đúng cấu trúc biểu mẫu này.
Quy tắc lựa chọn hệ số phát thải cho cơ sở vận tải
Hệ số phát thải là thông số then chốt để chuyển đổi dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu thành lượng phát thải khí nhà kính tương đương. Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT phân định rõ nguyên tắc áp dụng đối với từng trường hợp dữ liệu sẵn có và loại hình phương tiện.
| Đối tượng / Trường hợp | Nguồn hệ số phát thải quy định | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Nguồn phát thải thông thường (ưu tiên 1) | Danh mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố | Khoản 1 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT |
| Hệ số phát thải chưa được công bố (dự phòng) | Hệ số phát thải mặc định theo Hướng dẫn IPCC 2006 | Khoản 2 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT |
| Phương tiện hàng không (chuyên ngành) | Hệ số do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, hệ số mặc định IPCC 2006 hoặc hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) | Khoản 3 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT |
Theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, ưu tiên cao nhất là hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố chính thức. Khi tính toán phát thải cho các loại nhiên liệu tiêu chuẩn, cơ sở vận tải phải tra cứu trực tiếp từ danh mục này. Chỉ khi gặp trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, tức hệ số phát thải chưa được Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, doanh nghiệp mới được phép áp dụng hệ số phát thải mặc định từ Hướng dẫn IPCC 2006.
Riêng đối với kiểm kê khí nhà kính phương tiện hàng không, tính chất vận hành quốc tế và công nghệ động cơ đặc thù được điều chỉnh bởi khoản 3 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT. Theo đó, đơn vị vận tải hàng không được linh hoạt lựa chọn giữa danh mục của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hệ số mặc định IPCC 2006 hoặc áp dụng trực tiếp theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
Yêu cầu kiểm soát chất lượng theo TCVN ISO 14064-1:2011
Kiểm soát chất lượng kiểm kê là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo số liệu báo cáo trung thực, có thể kiểm chứng độc lập. Theo Điều 22 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm kê khí nhà kính do cơ sở thực hiện theo tiểu mục 6.1.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011, Phần 1: Quy định kỹ thuật và hướng dẫn định lượng và báo cáo phát thải và loại bỏ khí nhà kính ở cấp độ cơ sở.
Tiểu mục 6.1.2 Mục 6 của bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 14064-1:2011 đặt ra các nguyên tắc cốt lõi về quy trình quản trị dữ liệu, bao gồm:
- Kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu hoạt động tiêu thụ nhiên liệu tại từng đầu phương tiện, thiết bị;
- Đánh giá độ chính xác của đồng hồ đo, hóa đơn cấp phát nhiên liệu và hệ số chuyển đổi;
- Nhận diện các nguồn sai số tiềm ẩn trong quá trình nhập liệu, nhân hệ số và tổng hợp phát thải;
- Lưu trữ hồ sơ chứng từ, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc số liệu khi cơ quan quản lý thực hiện thẩm định.
Việc thực hiện kiểm soát chất lượng nội bộ theo tiêu chuẩn quốc gia là bước đệm bắt buộc trước khi lãnh đạo đơn vị phê duyệt văn bản báo cáo cuối cùng.
Tình huống minh họa: Cơ sở vận tải hỗn hợp xử lý dữ liệu phát thải
Xem xét một tình huống thực tế tại đơn vị vận tải đa phương thức có phát sinh hoạt động đốt nhiên liệu từ nhiều nhóm phương tiện khác nhau:
Đơn vị vận hành đội xe vận tải đường bộ, đội tàu sông và ký hợp đồng bảo dưỡng cho một số phương tiện thuộc thẩm quyền quản lý của lực lượng công an. Đồng thời, doanh nghiệp sở hữu đội bay vận tải hàng hóa chuyên dụng. Trong kỳ tính toán phát thải, bộ phận kỹ thuật tiến hành phân loại ranh giới phát thải theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT:
- Đối với đội phương tiện giao thông vận tải đường bộ và tàu sông: Đơn vị rà soát lượng đốt nhiên liệu trực tiếp theo Điều 1. Đơn vị lựa chọn phương pháp kiểm kê theo mục II Phụ lục I Thông tư 63/2024/TT-BGTVT (căn cứ khoản 1 Điều 18) và áp dụng hệ số phát thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố (căn cứ khoản 1 Điều 20).
- Đối với phương tiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an: Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, đội phương tiện này thuộc diện loại trừ, đơn vị không đưa lượng nhiên liệu tiêu thụ của các phương tiện này vào phạm vi kiểm kê cấp cơ sở của doanh nghiệp.
- Đối với đội bay vận tải hàng hóa chuyên dụng: Bộ phận kỹ thuật lựa chọn áp dụng hệ số phát thải theo hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) theo quy định riêng tại khoản 3 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT.
- Đối với một loại nhiên liệu mới thử nghiệm chưa có trong danh mục công bố của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Đơn vị áp dụng hệ số phát thải mặc định theo Hướng dẫn IPCC 2006 theo đúng khoản 2 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT.
- Thực hiện kiểm soát chất lượng: Trước khi trình ký, toàn bộ bảng tính và hóa đơn nhiên liệu được kiểm tra chéo theo tiểu mục 6.1.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011 theo Điều 22 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT. Kết quả sau đó được điền vào Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP theo Điều 25.
Ai bị ảnh hưởng và hành động cần triển khai
Các đối tượng thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư 63/2024/TT-BGTVT cần phân định trách nhiệm cụ thể giữa các bộ phận chuyên môn:
- Bộ phận kỹ thuật và điều hành phương tiện: Rà soát thiết bị đo đạc, lập nhật trình tiêu thụ nhiên liệu trực tiếp đối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; loại trừ phương tiện thuộc diện quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (theo Điều 1).
- Bộ phận quản lý môi trường: Lựa chọn phương pháp kiểm kê phù hợp theo Điều 18 (mục II Phụ lục I Thông tư 63/2024/TT-BGTVT hoặc Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006); áp dụng chính xác hệ số phát thải theo các tầng ưu tiên tại Điều 20; triển khai kiểm soát chất lượng theo tiểu mục 6.1.2 Mục 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14064-1:2011 (theo Điều 22).
- Bộ phận pháp chế và ban điều hành cơ sở: Rà soát tính pháp lý của hồ sơ, đối chiếu căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP và Luật Bảo vệ môi trường 2020; đảm bảo biểu mẫu hoàn thiện đúng Mẫu 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 06/2022/NĐ-CP theo Điều 25 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT.
Câu hỏi thường gặp về kiểm kê phát thải giao thông
Doanh nghiệp vận tải được chọn phương pháp kiểm kê nào?
Theo Điều 18 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, doanh nghiệp được quyền áp dụng một trong hai phương pháp: theo quy định tại mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, hoặc theo hướng dẫn tại Chương 3 Quyển 2 Hướng dẫn IPCC 2006.
Phương tiện vận tải của lực lượng công an, quân đội có phải kiểm kê theo thông tư này không?
Không. Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, các phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an nằm ngoài phạm vi điều chỉnh của thông tư này.
Hệ số phát thải cho phương tiện hàng không được xác định ra sao?
Theo khoản 3 Điều 20 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, hệ số phát thải trong kiểm kê phương tiện hàng không áp dụng theo Danh mục do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố, hệ số mặc định theo Hướng dẫn IPCC 2006 hoặc theo hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO).
Biểu mẫu nào được dùng để xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê?
Theo Điều 25 Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, cơ sở xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính theo Mẫu 06 Phụ lục II Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.
Kiểm tra hiệu lực và đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật
Việc thực hiện đo đạc, tính toán và xây dựng hồ sơ phát thải tại các cơ sở vận tải đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành. Thông tư 63/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải đã xác lập khung kỹ thuật đồng bộ từ phương pháp luận, hệ số tính toán đến kiểm soát chất lượng số liệu.
Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu trực tiếp văn bản gốc Thông tư 63/2024/TT-BGTVT, theo dõi các đợt công bố danh mục hệ số phát thải mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên sâu để đảm bảo hồ sơ kiểm kê của cơ sở luôn hoàn thiện đúng biểu mẫu và hợp thức hóa quy trình kỹ thuật theo quy định hiện hành.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức