Chi tối đa 21 triệu đồng thực hiện thẩm định dự thảo văn bản mới
Theo Quyết định 62/2026/QĐ-UBND, mức chi thực hiện thẩm định dự thảo văn bản mới tối đa 21 triệu đồng; người chủ trì cuộc họp thẩm định nhận tối đa 1.000.000 đồng.
Mục lục nội dungThu gọn
Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định chi tiết kinh phí cho cán bộ, hội đồng thẩm định khi thực hiện thẩm định dự thảo văn bản mới trên địa bàn thành phố Đồng Nai, đang áp dụng từ ngày 21/7/2026. Quy định này trực tiếp bảo đảm quyền lợi tài chính cho nhân sự tham gia công tác thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.
21 triệu đồng: Chi thực hiện thẩm định dự thảo văn bản mới
Mức chi tối đa cho hoạt động xây dựng báo cáo thẩm định được ấn định cụ thể theo tính chất văn bản. Căn cứ Mục II.1.a, cơ quan thực hiện thẩm định văn bản quy phạm pháp luật đối với hồ sơ ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên được chi tối đa 21.000.000 đồng/báo cáo thẩm định (cột 1), 12.000.000 đồng (cột 2) hoặc 3.600.000 đồng (cột 3).
Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung 01 văn bản, định mức chi là 12.600.000 đồng, 7.200.000 đồng hoặc 2.160.000 đồng theo Mục II.1.b. Với văn bản bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ, mức chi tương ứng là 6.300.000 đồng, 3.600.000 đồng hoặc 1.080.000 đồng theo Mục II.1.c.
| Nội dung thẩm định | Đơn vị tính | Mức chi cột 1 (đồng) | Mức chi cột 2 (đồng) | Mức chi cột 3 (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Ban hành mới; sửa đổi, bổ sung từ 02 văn bản trở lên (theo Mục II.1.a) | Báo cáo thẩm định | 21.000.000 | 12.000.000 | 3.600.000 |
| Sửa đổi, bổ sung 01 văn bản (theo Mục II.1.b) | Báo cáo thẩm định | 12.600.000 | 7.200.000 | 2.160.000 |
| Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ (theo Mục II.1.c) | Báo cáo thẩm định | 6.300.000 | 3.600.000 | 1.080.000 |
1.000.000 đồng: Chi chủ trì họp thẩm định văn bản
Quyền lợi của cá nhân tham gia trực tiếp cuộc họp được xác định cụ thể theo vai trò tham dự. Căn cứ Mục 2.a, người chủ trì họp thẩm định hoặc cuộc họp được nhận mức chi tối đa 1.000.000 đồng/người (áp dụng khung cao nhất), các khung còn lại là 500.000 đồng và 300.000 đồng.
Đối với thành viên Hội đồng dự họp, định mức chi trả gồm 500.000 đồng, 300.000 đồng hoặc 150.000 đồng/người theo Mục 2.b. Ngoài ra, văn bản tham gia ý kiến thẩm định được thanh toán tương ứng 500.000 đồng, 300.000 đồng hoặc 150.000 đồng/văn bản theo Mục II.3.
| Nhiệm vụ họp thẩm định | Đơn vị tính | Khung 1 (đồng) | Khung 2 (đồng) | Khung 3 (đồng) |
|---|---|---|---|---|
| Chủ trì họp thẩm định hoặc cuộc họp (theo Mục 2.a) | Người | 1.000.000 | 500.000 | 300.000 |
| Thành viên Hội đồng dự họp (theo Mục 2.b) | Người | 500.000 | 300.000 | 150.000 |
| Văn bản tham gia ý kiến thẩm định (theo Mục II.3) | Văn bản | 500.000 | 300.000 | 150.000 |
Kinh phí và nguyên tắc thanh quyết toán thẩm định
Theo khoản 2 Điều 2, nhiệm vụ thẩm định bao gồm tổ chức họp thẩm định hoặc cuộc họp, lấy ý kiến thẩm định văn bản quy phạm pháp luật và thực hiện thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Về nguồn kinh phí thực hiện, khoản 1 Điều 4 nêu rõ kinh phí thực hiện cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị nào thì được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đó.
Trường hợp các nội dung chi, mức chi vượt định mức phân bổ tại Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ kịp thời theo khoản 2 Điều 3.
Cán bộ thẩm định và cơ quan liên quan cần chủ động đối chiếu văn bản gốc Quyết định 62/2026/QĐ-UBND, rà soát dự toán đơn vị để lập hồ sơ thanh quyết toán chi phí thẩm định đúng danh mục nhiệm vụ.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức