Cơ quan kiểm tra xây dựng phải rà soát tránh trùng lặp thanh tra, kiểm toán
Theo Thông tư 73/2026/TT-BXD, cơ quan chủ trì bắt buộc rà soát, xử lý để tránh chồng chéo với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước trước khi ban hành quyết định kiểm tra.
Mục lục nội dungThu gọn
Hoạt động kiểm tra quản lý ngành xây dựng đòi hỏi tính chuẩn xác về thẩm quyền và sự phối hợp giữa các đơn vị. Quy định tại Thông tư 73/2026/TT-BXD đã xác lập rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì trong việc rà soát tránh trùng lặp với các kế hoạch thanh tra, kiểm toán nhà nước trước khi trình ban hành quyết định.
Yêu cầu rà soát tránh trùng lặp trước khi ban hành quyết định
Theo khoản 2 Điều 5, trước khi ban hành quyết định kiểm tra, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm trực tiếp tiến hành các bước xem xét toàn diện nội dung cuộc kiểm tra. Biện pháp này nhằm kiểm soát phạm vi tác động tới đối tượng kiểm tra, ngăn chặn tình trạng nhiều đoàn làm việc cùng thời điểm về một nội dung.
Các nội dung chuẩn bị bắt buộc gồm:
| Nội dung chuẩn bị | Yêu cầu cụ thể | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| Rà soát thẩm quyền và pháp lý | Rà soát thẩm quyền, căn cứ pháp lý, đối tượng, nội dung, phạm vi, thời kỳ và thời hạn kiểm tra | Điểm a khoản 2 Điều 5 |
| Xử lý chồng chéo | Rà soát, xử lý để tránh chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước và hoạt động kiểm tra khác | Điểm b khoản 2 Điều 5 |
| Tổ chức nhân sự | Đề xuất thành phần tham gia Đoàn kiểm tra có chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra | Điểm c khoản 2 Điều 5 |
| Bảo đảm điều kiện thực hiện | Xác định nguồn lực cần thiết bảo đảm thực hiện cuộc kiểm tra | Điểm d khoản 2 Điều 5 |
Thẩm quyền quyết định kiểm tra của Bộ trưởng
Khoản 3 Điều 3 quy định rõ các trường hợp việc kiểm tra phải do Bộ trưởng quyết định. Quy định này tập trung vào các vụ việc vượt thẩm quyền độc lập của các đơn vị trực thuộc hoặc có diện tác động trên quy mô rộng.
Cụ thể, Bộ trưởng quyết định kiểm tra trong ba trường hợp:
- Nội dung kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của từ hai Cục trở lên, theo điểm a khoản 3 Điều 3.
- Đối tượng kiểm tra là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, theo điểm b khoản 3 Điều 3.
- Cuộc kiểm tra có nội dung phức tạp, nhạy cảm, phạm vi rộng hoặc liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương, theo điểm c khoản 3 Điều 3.
Đối với các cuộc kiểm tra thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Đoàn kiểm tra của Bộ Xây dựng do Bộ trưởng quyết định thành lập theo điểm a khoản 1 Điều 4. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu Bộ trưởng ban hành quyết định kiểm tra, tổ chức triển khai Đoàn kiểm tra và theo dõi việc thực hiện kết quả kiểm tra theo điểm b khoản 1 Điều 4. Các Cục, Vụ và cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp, cử người có chuyên môn phù hợp, cung cấp thông tin, tài liệu theo điểm c khoản 1 Điều 4.
Quy trình ban hành quyết định và gửi thông báo
Về quy chuẩn thủ tục, việc ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra, xác định địa điểm, thời hạn kiểm tra cùng việc xây dựng, ban hành Kế hoạch tiến hành kiểm tra phải tuân thủ Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 14 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, đồng thời áp dụng Mẫu số 03 và Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 73/2026/TT-BXD, theo quy định tại khoản 1 Điều 5.
Khoản 3 Điều 5 quy định quyết định kiểm tra phải được gửi cho đối tượng kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra. Quy định này tạo điều kiện để đối tượng được kiểm tra chủ động chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và bố trí nhân sự làm việc. Tuy nhiên, quy định cũng nêu rõ trường hợp ngoại lệ: không áp dụng yêu cầu gửi trước quyết định đối với các cuộc kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
Khuyến nghị cho cơ quan kiểm tra và doanh nghiệp
Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì kiểm tra cần rà soát kỹ thẩm quyền, đối tượng và nội dung ngay từ khâu chuẩn bị, không để xảy ra xung đột chương trình công tác với cơ quan thanh tra hay Kiểm toán Nhà nước. Việc phối hợp giữa Văn phòng Bộ cùng các Cục, Vụ chuyên ngành theo khoản 1 Điều 4 cần được triển khai chặt chẽ nhằm bảo đảm nhân sự đúng chuyên môn cho từng cuộc kiểm tra.
Về phía các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc diện kiểm tra, việc chủ động kiểm tra hiệu lực quy định, đối chiếu văn bản gốc và tham khảo tư vấn pháp lý khi cần thiết sẽ bảo đảm tối đa quyền lợi, hỗ trợ hoạt động kiểm tra chuyên ngành diễn ra đúng quy định pháp luật.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức