Doanh nghiệp thực phẩm phải xuất trình hồ sơ truy xuất trong 24 giờ
Theo Thông tư 63/2026/TT-BCT, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm cung cấp tài liệu liên quan đến nguồn gốc sản phẩm trong vòng 24 giờ khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, đồng thời tuân thủ thời hạn lưu trữ theo quy định.
Mục lục nội dungThu gọn
Cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm đối diện yêu cầu kiểm soát dữ liệu chặt chẽ khi cơ quan nhà nước kiểm tra. Theo khoản 3 Điều 10, tổ chức thuộc diện điều chỉnh phải có phương án xuất trình hồ sơ truy xuất kịp thời nhằm phục vụ công tác giám sát, xác minh thông tin nguồn gốc trên thị trường.
Ba con số định hình nghĩa vụ quản lý dữ liệu thực phẩm
Quy định mới xác lập các mốc thời gian cụ thể gắn liền với trách nhiệm bảo quản và cung cấp thông tin của doanh nghiệp:
- 24 giờ: Thời hạn tối đa để đơn vị cung cấp toàn bộ dữ liệu nguồn gốc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, căn cứ theo khoản 3 Điều 10. Khoảng thời gian này đòi hỏi hệ thống dữ liệu nội bộ phải duy trì trạng thái sẵn sàng xuất trình tức thì.
- 12 tháng: Thời hạn tối thiểu để lưu trữ, bảo quản tài liệu tính từ ngày hết hạn sử dụng đối với sản phẩm có ghi hạn sử dụng, căn cứ theo khoản 2 Điều 10. Mốc này nhằm bảo đảm khả năng đối soát sau khi sản phẩm lưu hành.
- 60 tháng: Thời hạn tối thiểu lưu trữ tài liệu tính từ ngày sản xuất đối với mặt hàng không bắt buộc ghi hạn sử dụng, theo khoản 2 Điều 10.
So sánh các mốc thời gian theo quy định
Tùy theo tính chất sản phẩm và tình huống làm việc với cơ quan chức năng, thời hạn xử lý thông tin được phân định chi tiết:
| Mốc thời hạn | Nội dung áp dụng | Căn cứ quy định |
|---|---|---|
| 24 giờ | Cung cấp tài liệu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu | Khoản 3 Điều 10 |
| 12 tháng | Lưu trữ tính từ ngày hết hạn sử dụng (hàng có hạn dùng) | Khoản 2 Điều 10 |
| 60 tháng | Lưu trữ tính từ ngày sản xuất (hàng không bắt buộc ghi hạn dùng) | Khoản 2 Điều 10 |
Yêu cầu bàn giao hồ sơ truy xuất trong 24 giờ
Khoản 3 Điều 10 đặt ra áp lực vận hành thực tế đối với các cơ sở kinh doanh. Ngay khi tiếp nhận yêu cầu từ đại diện cơ quan nhà nước, đơn vị phải trích xuất chính xác dữ liệu nguồn gốc trong giới hạn 24 giờ. Việc chậm trễ hoặc hệ thống lưu trữ phân tán dẫn tới nguy cơ không kịp đáp ứng mốc khống chế này.
Bên cạnh yếu tố thời gian, khoản 1 Điều 10 đặt nghĩa vụ lên cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc duy trì hồ sơ an toàn, bảo mật, không bị thay đổi hay sai lệch trong suốt chu kỳ quản lý.
Trách nhiệm bảo toàn dữ liệu và các bước cần thực hiện
Khoản 1 Điều 10 yêu cầu toàn bộ tài liệu phải luôn sẵn sàng để cung cấp hoặc phục vụ việc truy xuất dữ liệu theo trình tự quản lý của cơ quan chức năng. Đơn vị sản xuất và phân phối không chỉ bảo quản thụ động mà phải kiểm soát tính toàn vẹn của hồ sơ lưu trữ.
Các cơ sở kinh doanh thực phẩm cần tiến hành đối chiếu tình trạng vận hành nội bộ với văn bản gốc để xác định đầy đủ nghĩa vụ; kiểm tra hiệu lực áp dụng cụ thể và tham khảo tư vấn chuyên môn pháp lý khi thiết lập hệ thống lưu trữ dữ liệu chuyên ngành.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức