Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Học sinh nội trú nhận hỗ trợ tiền ăn 1.170.000 đồng mỗi tháng

Theo Nghị định 188/2026/NĐ-CP, học sinh nội trú được hỗ trợ tiền ăn 1.170.000 đồng/tháng cùng 2.050.000 đồng/năm học mua đồng phục, đồ dùng học tập.

Mục lục nội dungThu gọn

Theo Nghị định 188/2026/NĐ-CP, chính sách hỗ trợ tài chính và hiện vật cho học sinh trường phổ thông nội trú, học sinh bán trú đang được áp dụng đồng bộ nhằm bảo đảm điều kiện sinh hoạt, học tập.

Chi tiết mức tiền ăn và gạo hằng tháng

Mức hỗ trợ dinh dưỡng trực tiếp cho học sinh bao gồm tiền ăn và gạo. Cụ thể:

Theo điểm a khoản 1 Điều 3, học sinh bán trú buổi trưa được hỗ trợ tiền ăn trưa 450.000 đồng mỗi tháng. Thời gian hưởng không quá 9 tháng trên một năm học.

Theo điểm b khoản 1 Điều 3, học sinh nội trú được hỗ trợ tiền ăn 1.170.000 đồng mỗi tháng. Thời gian hưởng áp dụng không quá 9 tháng trên một năm học.

Về định mức gạo sinh hoạt:

  • Theo điểm a khoản 2 Điều 3: Học sinh bán trú buổi trưa nhận 8 kg gạo mỗi tháng, tối đa 9 tháng trên một năm học.
  • Theo điểm b khoản 2 Điều 3: Học sinh nội trú nhận 15 kg gạo mỗi tháng, tối đa 9 tháng trên một năm học.

Hỗ trợ đồng phục, học phẩm và đồ dùng cá nhân

Bên cạnh chi phí ăn uống hằng ngày, học sinh còn được hưởng các khoản cấp phát trang thiết bị thiết yếu phục vụ học tập và sinh hoạt nội trú:

Theo điểm a khoản 3 Điều 3, mỗi năm học, học sinh trường phổ thông nội trú được hỗ trợ kinh phí 2.050.000 đồng/học sinh để mua 02 bộ quần áo đồng phục cùng các loại học phẩm gồm: vở, giấy, bút và dụng cụ học tập khác.

Theo điểm b khoản 3 Điều 3, mỗi cấp học, học sinh nội trú được cấp một lần bằng hiện vật gồm chăn, màn và các đồ dùng cá nhân khác với mức kinh phí tương đương 2.050.000 đồng/học sinh.

Bảng so sánh mức hưởng chính sách

Bảng tổng hợp định mức theo quy định tại Điều 3:

Khoản hỗ trợHọc sinh bán trú buổi trưaHọc sinh nội trúThời gian/Tần suất hưởng
Tiền ăn450.000 đồng/tháng (theo điểm a khoản 1 Điều 3)1.170.000 đồng/tháng (theo điểm b khoản 1 Điều 3)Tối đa 9 tháng/năm học
Gạo sinh hoạt8 kg/tháng (theo điểm a khoản 2 Điều 3)15 kg/tháng (theo điểm b khoản 2 Điều 3)Tối đa 9 tháng/năm học
Đồng phục và học phẩm-2.050.000 đồng/học sinh (theo điểm a khoản 3 Điều 3)Mỗi năm học
Chăn, màn, đồ cá nhân-2.050.000 đồng/học sinh bằng hiện vật (theo điểm b khoản 3 Điều 3)Cấp một lần mỗi cấp học
Ảnh minh họa AI: đánh giá phục vụ, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm