Lộ trình bắt buộc dán nhãn năng lượng vật liệu xây dựng từ năm 2029
Thông tư 81/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 quy định lộ trình bắt buộc dán nhãn năng lượng vật liệu xây dựng theo hai giai đoạn bắt đầu từ năm 2029.
Mục lục nội dungThu gọn
Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 81/2026/TT-BXD xác lập khung pháp lý mới về việc kiểm soát hiệu quả nhiệt các sản phẩm thương mại trên thị trường. Doanh nghiệp sản xuất, tổ chức nhập khẩu cùng đơn vị kinh doanh các nhóm hàng bao che công trình cần nắm rõ lộ trình để chuẩn bị hồ sơ công bố và thử nghiệm kỹ thuật. Quy định bắt buộc dán nhãn năng lượng sẽ triển khai phân kỳ từ đầu năm 2029, áp dụng trực tiếp cho chuỗi cung ứng sản phẩm công trình trên phạm vi toàn quốc.
Tiêu chí xác định sản phẩm thuộc diện quản lý kỹ thuật
Không phải mọi thành phẩm dùng trong ngành xây dựng đều chịu sự điều chỉnh của quy định mới. Căn cứ khoản 1 Điều 4, hàng hóa đưa vào danh mục kiểm soát bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời ba điều kiện chuyên môn chặt chẽ:
- Sử dụng cho lớp vỏ bao che công trình, có đặc tính nhiệt liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình hoặc bộ phận công trình theo điểm a khoản 1 Điều 4.
- Có tiêu chuẩn phương pháp thử để xác định thông số đặc tính nhiệt theo điểm b khoản 1 Điều 4.
- Có khả năng thử nghiệm và kiểm chứng thông số đặc tính nhiệt tại các phòng thử nghiệm theo điểm c khoản 1 Điều 4.
Các tiêu chí này định hình ranh giới kỹ thuật rõ ràng, tập trung vào những cấu kiện ngăn cản hoặc tiếp xúc trực tiếp bức xạ nhiệt môi trường bên ngoài tác động vào không gian bên trong khối kiến trúc.
Chi tiết hai nhóm vật liệu và lộ trình dán nhãn năng lượng
Lộ trình thực thi phân kỳ thành hai giai đoạn rõ rệt nhằm tạo khoảng thời gian thích ứng cho hệ thống sản xuất và đo kiểm kỹ thuật:
| Phân loại | Danh mục sản phẩm chính | Thông số công bố | Thời điểm bắt buộc |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 | Kính xây dựng, sơn tường dạng nhũ tương, tôn lợp và tấm ốp kim loại | Hệ số g-value/SHGC, chỉ số SRI, hệ số dẫn nhiệt λ | 01/01/2029 (theo điểm a khoản 2 Điều 4) |
| Nhóm 2 | Tấm xốp cách nhiệt, vật liệu xây không nung, tấm trần vách ngăn | Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K) | 01/01/2031 (theo điểm b khoản 2 Điều 4) |
| Hàng chuyển tiếp | Sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trước thời điểm quy định | Miễn trừ bắt buộc nhãn năng lượng nếu có hồ sơ | Tiếp tục lưu thông (theo khoản 2 Điều 17) |
Theo điểm a khoản 2 Điều 4, nhóm sản phẩm đầu tiên gồm các vật tư tiếp xúc trực diện bức xạ mặt trời như kính, tôn, sơn nhũ tương sẽ thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2029. Tiếp đó, theo điểm b khoản 2 Điều 4, các vật tư ngăn chia, kết cấu lõi tường và trần vách thuộc Nhóm 2 áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2031. Trước các thời điểm áp đặt trách nhiệm pháp lý này, cơ sở sản xuất và tổ chức nhập khẩu được khuyến khích tự nguyện công bố thông số theo khoản 3 Điều 4.
Danh mục sản phẩm, thông số công bố và phương pháp thử nghiệm
Phụ lục I xác định cụ thể danh mục hàng hóa, chỉ tiêu nhiệt lượng cần ghi nhận cùng hệ thống phương pháp thử nghiệm đi kèm:
Danh mục hàng hóa Nhóm 1 áp dụng từ năm 2029
Nhóm 1 tập trung ba chủng loại vật tư chính của lớp vỏ công trình theo mục I Phụ lục I:
- Kính xây dựng gồm 12 phân nhóm con: kính nổi, kính tấm sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng, kính cán hoa văn, kính phẳng tôi nhiệt, kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp, kính phủ bức xạ thấp (Low-E), kính phủ phản quang, kính hộp gắn kín cách nhiệt, kính màu hấp thụ nhiệt, kính tự đổi màu, kính tích hợp pin năng lượng mặt trời, kính cốt lưới thép. Thông số công bố là hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng (g-value) hoặc ký hiệu SHGC nếu áp dụng tiêu chuẩn tương ứng, thử nghiệm theo TCVN 7737:2023 (ISO 9050).
- Sơn tường dạng nhũ tương dùng cho lớp vỏ công trình: thông số công bố là chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời SRI, phương pháp thử nghiệm theo TCVN 14358:2025 (ASTM E1980).
- Tôn lợp và tấm ốp kim loại: thông số công bố gồm chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời SRI đối với bề mặt lợp hoặc lớp phủ bề mặt tiếp xúc trực tiếp bức xạ mặt trời (thử nghiệm theo TCVN 14358:2025/ASTM E1980); hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K) đối với sản phẩm lợp dạng khối hoặc tấm có chức năng cách nhiệt (thử nghiệm theo TCVN 14356:2025/ISO 8301 hoặc TCVN 14357:2025/ISO 8302).
Danh mục hàng hóa Nhóm 2 áp dụng từ năm 2031
Nhóm 2 kiểm soát đặc tính dẫn nhiệt của vật liệu cấu trúc và cách nhiệt theo mục II Phụ lục I, công bố chỉ tiêu hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K), thử nghiệm theo TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302):
- Tấm xốp cách nhiệt: polystyrene, polyurethane và các loại khác.
- Vật liệu xây không nung: gạch bê tông khí chưng áp, tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép, tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép, tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp, gạch bê tông nhẹ, tấm bê tông nhẹ (gồm bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp, bê tông cốt liệu nhẹ).
- Tấm trần vách ngăn: tấm thạch cao, panel thạch cao cốt sợi, panel thạch cao sợi thủy tinh, tấm trần và vách ngăn dùng chất kết dính xi măng, tấm composite.
Đối tượng chịu ảnh hưởng và quy trình hồ sơ công bố
Doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất, nhập khẩu các loại hàng hóa thuộc Phụ lục I chịu tác động trực tiếp và cần thực hiện đầy đủ quy trình hành chính:
- Rà soát phân loại sản phẩm theo tiêu chí vỏ bao che, đối chiếu thông số đặc tính nhiệt quy định tại Phụ lục I.
- Gửi mẫu vật liệu đến phòng thử nghiệm đáp ứng điều kiện để đo đạc chỉ số g-value, SHGC, SRI hoặc hệ số dẫn nhiệt λ theo đúng tiêu chuẩn thử nghiệm nêu tại Phụ lục I.
- Lập hồ sơ công bố theo Phụ lục II (Mẫu số 01), gửi về Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
- Hồ sơ kèm theo Giấy công bố gồm: thông số kỹ thuật sản phẩm, kết quả thử nghiệm đặc tính nhiệt, mẫu nhãn dự kiến theo khoản 1 Điều 12 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP theo nội dung mẫu tại Phụ lục II.
- Duy trì sự phù hợp của sản phẩm với thông số đã công bố, chịu sự kiểm tra, giám sát từ cơ quan nhà nước theo Điều 1.
Tình huống minh họa chuyển tiếp hàng hóa thực tế
Một doanh nghiệp sản xuất gạch bê tông nhẹ (vật liệu thuộc mục 5.5 Nhóm 2 Phụ lục I) xuất xưởng lô hàng vào tháng 12 năm 2030:
- Thời điểm áp dụng bắt buộc đối với Nhóm 2 là ngày 01 tháng 01 năm 2031 theo điểm b khoản 2 Điều 4.
- Hàng hóa này được sản xuất hoàn tất trước thời điểm áp dụng bắt buộc nên căn cứ khoản 2 Điều 17, lô gạch được phép tiếp tục lưu thông thương mại mà không bắt buộc mang nhãn kiểm soát năng lượng.
- Điều kiện tiên quyết: Cơ sở sản xuất phải lưu trữ và xuất trình tài liệu chứng minh thời điểm sản xuất trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 khi cơ quan thẩm quyền kiểm tra theo khoản 2 Điều 17.
Câu hỏi thường gặp về quy định nhãn nhiệt vật liệu
Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày nào?
Khoản 1 Điều 17 quy định văn bản có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Vật liệu sản xuất hoặc nhập khẩu trước thời hạn bắt buộc có bị dừng lưu thông không?
Khoản 2 Điều 17 khẳng định sản phẩm sản xuất trong nước hoặc hoàn thành thủ tục nhập khẩu trước mốc bắt buộc tương ứng được tiếp tục lưu thông không cần gắn nhãn, với điều kiện có tài liệu chứng minh thời điểm sản xuất hoặc nhập khẩu.
Doanh nghiệp có được gắn nhãn trước thời điểm bắt buộc hay không?
Khoản 3 Điều 4 nêu rõ khuyến khích tổ chức sản xuất, đơn vị nhập khẩu tự nguyện thực hiện công bố và đính kèm nhãn trước thời hạn; khi chọn hình thức tự nguyện phải tuân thủ đúng quy cách thử nghiệm, công bố theo quy định.
Nơi tiếp nhận hồ sơ công bố là cơ quan nào?
Theo Mẫu số 01 Phụ lục II, Giấy công bố dán nhãn được lập gửi kính gửi Bộ Xây dựng, đồng thời gửi nơi nhận là Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố nơi cơ sở hoạt động.
Lưu ý then chốt cho doanh nghiệp vật liệu xây dựng
Doanh nghiệp thuộc diện điều chỉnh cần chủ động đối chiếu toàn bộ danh mục sản phẩm hiện hành với Phụ lục I Thông tư 81/2026/TT-BXD. Việc chuẩn bị sớm mẫu thử, đánh giá phương pháp thử nghiệm theo các tiêu chuẩn TCVN, ISO, ASTM tương ứng là yêu cầu thiết thực trước khi bước vào các mốc thời gian bắt buộc năm 2029 và 2031. Trong quá trình tổ chức triển khai, nếu phát sinh vướng mắc nghiệp vụ, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi Bộ Xây dựng để được hướng dẫn xử lý hoặc tham khảo ý kiến tư vấn pháp lý chuyên ngành.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức