Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

4 yêu cầu về hồ sơ và thời hạn thẩm định di sản thiên nhiên cấp quốc gia

Theo Thông tư 47/2026/TT-BNNMT, hồ sơ xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia phải có văn bản tham vấn cộng đồng, chấp nhận bản số hóa và tuân thủ chặt chẽ thời hạn thẩm định.

Mục lục nội dungThu gọn

Quy trình thẩm định di sản thiên nhiên cấp quốc gia đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ bước chuẩn bị hồ sơ đến giai đoạn trình phê duyệt. Đối với các cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương và ban quản lý dự án, việc nắm rõ những tiêu chuẩn pháp lý mới ban hành giúp quá trình thực thi diễn ra đúng trình tự, không bị chậm trễ tiến độ hay phải làm lại hồ sơ.

Các quy chuẩn này đã được quy định chi tiết nhằm hoàn thiện khung pháp lý về đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường. Các cơ quan lập đề án cần bám sát 4 yêu cầu cốt lõi về thành phần hồ sơ, hình thức nộp và thời hạn giải quyết để đảm bảo tính pháp lý cao nhất.

Yêu cầu 1: Thành phần hồ sơ và quy định bắt buộc về tham vấn cộng đồng

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7, hồ sơ đề nghị công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia phải bảo đảm tính toàn diện và đáp ứng đủ các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT (theo điểm a khoản 1 Điều 7).
  • Báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT (theo điểm b khoản 1 Điều 7).
  • Bảng tổng hợp ý kiến về dự án xác lập di sản thiên nhiên của các cơ quan, tổ chức, gồm: các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan; tổ chức, cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với nơi dự kiến xác lập di sản thiên nhiên (theo điểm c khoản 1 Điều 7).
  • Văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có diện tích dự kiến xác lập di sản thiên nhiên đối với trường hợp di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp di sản thiên nhiên cấp quốc gia thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (theo điểm d khoản 1 Điều 7).

Yêu cầu 2: Đa dạng hóa hình thức nộp với hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử số hóa

Theo khoản 1 Điều 7, đơn vị thực hiện được phép lựa chọn nộp hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử được số hóa. Đây là điểm tạo thuận lợi lớn trong việc nộp và xử lý hồ sơ hành chính giữa các cơ quan quản lý nhà nước.

Việc cho phép hồ sơ điện tử số hóa giúp cắt giảm thời gian gửi văn bản truyền thống giữa các địa phương và cơ quan trung ương. Dù nộp dưới dạng văn bản giấy hay dữ liệu số hóa, toàn bộ mẫu biểu, chữ ký, văn bản đồng thuận và báo cáo dự án đều phải bảo đảm tính pháp lý theo đúng biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT.

Yêu cầu 3: Thời hạn họp và báo cáo của Hội đồng thẩm định

Thời hạn làm việc của Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên được kiểm soát chặt chẽ ở cả cấp Bộ và cấp tỉnh:

  • Đối với cấp Bộ: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT; nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (theo điểm c khoản 2 Điều 7).
  • Đối với cấp tỉnh: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng tổ chức họp thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT; nội dung thẩm định thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (theo điểm c khoản 3 Điều 7).

Yêu cầu 4: Khung thời gian ra quyết định công nhận di sản thiên nhiên

Giai đoạn hoàn thiện và ban hành quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia được ấn định các mốc ngày làm việc cụ thể. Theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 7, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.

Tương tự ở cấp tỉnh, theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 7, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia.

Cẩm nang các bước thực hiện thẩm định di sản thiên nhiên cấp quốc gia

Cơ quan chuyên môn và các đơn vị liên quan cần triển khai theo checklist 5 bước sau:

  1. Bước 1: Lập và gửi hồ sơ thẩm định

    Cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều 7 (gồm hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử được số hóa; văn bản đề nghị theo Mẫu số 01, báo cáo theo Mẫu số 02, bảng tổng hợp ý kiến tham vấn, văn bản đồng thuận) và gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo điểm a khoản 2 Điều 7 hoặc điểm a khoản 3 Điều 7.

  2. Bước 2: Thành lập Hội đồng thẩm định dự án

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ theo quy định, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định thành lập Hội đồng thẩm định (theo điểm b khoản 2 Điều 7). Đối với cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành cấp tỉnh (Cơ quan thường trực) tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định (theo điểm b khoản 3 Điều 7). Quy chế hoạt động của Hội đồng áp dụng Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT.

  3. Bước 3: Tổ chức họp Hội đồng và báo cáo kết quả thẩm định

    Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định tổ chức họp và báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT (theo điểm c khoản 2 Điều 7 và điểm c khoản 3 Điều 7).

  4. Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định, Cơ quan chuyên môn hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng thẩm định và gửi về Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học (theo điểm d khoản 2 Điều 7) hoặc gửi về Cơ quan thường trực cấp tỉnh (theo điểm d khoản 3 Điều 7).

  5. Bước 5: Trình và ban hành quyết định công nhận

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học hoặc Cơ quan thường trực cấp tỉnh trình quyết định công nhận theo Mẫu số 05 Phụ lục IV (theo điểm đ khoản 2 Điều 7 và điểm đ khoản 3 Điều 7). Tiếp đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia (theo điểm e khoản 2 Điều 7 và điểm e khoản 3 Điều 7).

Bảng so sánh thời hạn thẩm định di sản thiên nhiên cấp quốc gia

Giai đoạn thực hiện Thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Căn cứ pháp lý
Thành lập Hội đồng thẩm định 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định hợp lệ, đầy đủ Điểm b khoản 2 và Điểm b khoản 3 Điều 7
Hội đồng họp và báo cáo kết quả 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập 14 ngày làm việc kể từ ngày được thành lập Điểm c khoản 2 và Điểm c khoản 3 Điều 7
Cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định 05 ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định Điểm d khoản 2 và Điểm d khoản 3 Điều 7
Trình dự thảo quyết định công nhận 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hoàn thiện Điểm đ khoản 2 và Điểm đ khoản 3 Điều 7
Ban hành quyết định công nhận 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình Điểm e khoản 2 và Điểm e khoản 3 Điều 7

Ai bị ảnh hưởng và hành động cần triển khai

  • Cơ quan chuyên môn xây dựng dự án: Chủ động lấy ý kiến tham vấn các Bộ, cơ quan ngang Bộ và tổ chức, cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp khu vực theo điểm c khoản 1 Điều 7; chuẩn bị đúng các văn bản theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục IV; hoàn thiện hồ sơ trong đúng 05 ngày làm việc sau khi có báo cáo của Hội đồng thẩm định.
  • Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học: Tiếp nhận hồ sơ; trong 05 ngày làm việc trình Bộ trưởng thành lập Hội đồng; tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện và trong 05 ngày làm việc trình quyết định công nhận theo Mẫu số 05 Phụ lục IV (theo khoản 2 Điều 7).
  • Cơ quan thường trực cấp tỉnh: Tiếp nhận chỉ đạo từ Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong 05 ngày làm việc; tổ chức thẩm định và trình thành lập Hội đồng thẩm định; tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện để trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh trong 05 ngày làm việc (theo khoản 3 Điều 7).
  • Hội đồng thẩm định: Thực hiện quy chế làm việc theo Mẫu số 03 Phụ lục IV; tổ chức họp thẩm định và ra báo cáo theo Mẫu số 04 Phụ lục IV trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày thành lập (theo điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 7).
  • Cộng đồng dân cư và tổ chức tại địa phương: Tham gia đóng góp ý kiến về dự án xác lập di sản thiên nhiên để cơ quan chuyên môn lập bảng tổng hợp theo điểm c khoản 1 Điều 7.

Tình huống minh họa về quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Cơ quan chuyên môn hoàn thành việc xây dựng hồ sơ xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia (bao gồm đầy đủ văn bản theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục IV, bảng tổng hợp ý kiến tham vấn cộng đồng và văn bản đồng thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và gửi đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị thẩm định theo điểm a khoản 2 Điều 7.

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ và đầy đủ, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tiến hành rà soát và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7. Ngay sau khi được thành lập, Hội đồng triển khai hoạt động theo Quy chế ban hành tại Mẫu số 03 Phụ lục IV, tiến hành họp và hoàn thành Báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số 04 Phụ lục IV trong đúng 14 ngày làm việc căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 7.

Khi có báo cáo thẩm định, cơ quan chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc theo điểm d khoản 2 Điều 7. Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học tiếp nhận hồ sơ hoàn thiện và trong 05 ngày làm việc tiếp theo trình Bộ trưởng theo điểm đ khoản 2 Điều 7. Cuối cùng, Bộ trưởng xem xét và ban hành quyết định công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình theo điểm e khoản 2 Điều 7.

Câu hỏi thường gặp

Bảng tổng hợp ý kiến tham vấn bắt buộc phải lấy từ những đối tượng nào?

Theo điểm c khoản 1 Điều 7, bảng tổng hợp ý kiến về dự án xác lập di sản thiên nhiên phải bao gồm ý kiến của các cơ quan, tổ chức: các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan; tổ chức, cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với nơi dự kiến xác lập di sản thiên nhiên.

Hồ sơ xác lập di sản thiên nhiên có thể nộp qua mạng được không?

Có. Khoản 1 Điều 7 quy định rõ hình thức nộp là "Hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử được số hóa", do đó cơ quan nộp có thể lựa chọn hình thức hồ sơ điện tử đã số hóa đầy đủ các thành phần theo luật định.

Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định được quy định tại đâu?

Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên được thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT, được áp dụng đồng bộ cho cả cấp thẩm quyền Bộ trưởng và cấp thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (theo điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 7).

Hội đồng thẩm định căn cứ vào quy định nào để thực hiện nội dung thẩm định?

Theo điểm c khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 7, nội dung thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 19 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.

Trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và tuân thủ thời hạn pháp lý

Việc thực hiện đúng các quy định về thẩm định di sản thiên nhiên cấp quốc gia đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, từ cơ quan lập dự án đến các cơ quan thẩm định chuyên môn. Các mốc thời gian 05 ngày làm việc cho các khâu thụ lý, hoàn thiện và 14 ngày làm việc cho việc họp Hội đồng thẩm định là những mốc bắt buộc phải tuân thủ.

Các cơ quan, tổ chức cần chủ động đối chiếu hồ sơ thực tế với danh mục biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BNNMT. Đồng thời, cần kiểm tra kỹ lưỡng nội dung tham vấn cộng đồng và văn bản đồng thuận trước khi nộp để quy trình thẩm định đạt kết quả thuận lợi.

Ảnh minh họa AI: di tích, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm