Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Từ 15/12/2026: Phòng Kỹ thuật hình sự Viện kiểm sát tối cao giám định âm thanh, điện tử

Theo Thông tư 15/2026/TT-VKSTC, từ ngày 15/12/2026, Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao chính thức thực hiện nhiệm vụ giám định âm thanh, điện tử phục vụ hoạt động tố tụng.

Mục lục nội dungThu gọn

Từ ngày 15/12/2026, Thông tư 15/2026/TT-VKSTC bắt đầu có hiệu lực thi hành, đánh dấu mốc quan trọng trong tổ chức và hoạt động giám định tư pháp của ngành Kiểm sát. Theo đó, các cơ quan tiến hành tố tụng, tổ chức và cá nhân liên quan cần nắm rõ thẩm quyền chuyên môn mới của Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đặc biệt trong lĩnh vực chuyên ngành về giám định âm thanh, điện tử phục vụ công tác tư pháp.

Thẩm quyền giám định âm thanh, điện tử của cơ quan chuyên trách

Căn cứ theo Điểm a Khoản 2 Điều 4, Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trực tiếp về kỹ thuật hình sự đối với âm thanh, kỹ thuật số và phương tiện điện tử. Đây là căn cứ pháp lý then chốt để xác định đúng chức năng của đơn vị khi tiếp nhận các yêu cầu hoặc trưng cầu từ hoạt động tố tụng.

Bên cạnh thẩm quyền chuyên môn nội địa, theo Điểm b Khoản 2 Điều 4, cơ quan này được giao quyền phối hợp với tổ chức giám định, tổ chức chuyên môn, chuyên gia và cá nhân có năng lực ở nước ngoài. Việc phối hợp này nhằm thực hiện hoạt động giám định chuyên ngành âm thanh, kỹ thuật số và thiết bị điện tử theo yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự hoặc theo quy định pháp luật về hợp tác quốc tế.

Vị trí pháp lý và cơ cấu tổ chức theo quy định mới

Quy chế pháp lý của đơn vị được thiết lập rõ ràng nhằm bảo đảm tính độc lập chuyên môn trong hoạt động giám định. Cụ thể, theo Điều 4, Phòng Giám định kỹ thuật hình sự là tổ chức giám định tư pháp công lập về kỹ thuật hình sự, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

Về mối quan hệ hành chính, theo Điểm a Khoản 1 Điều 4, đây là đơn vị trực thuộc Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Đơn vị chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trên các mặt: tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, quản trị hành chính, tài chính, tài sản, cơ sở vật chất cũng như mọi điều kiện bảo đảm hoạt động.

Chức danh / Vị trí Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Thẩm quyền quyết định biên chế
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn Bắt buộc phải là giám định viên tư pháp theo Điểm b Khoản 1 Điều 4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo Điểm b Khoản 1 Điều 4.
Giám định viên tư pháp Được Viện trưởng bổ nhiệm, cấp thẻ trên cơ sở đề xuất của đơn vị theo Điểm d Khoản 2 Điều 4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân bổ trong tổng biên chế theo Điểm b Khoản 1 Điều 4.
Người giúp việc và công chức khác Bố trí, sắp xếp dựa trên vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ theo Điểm b Khoản 1 Điều 4. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo Điểm b Khoản 1 Điều 4.

Tám nhóm nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị chuyên trách

Theo Khoản 2 Điều 4, đơn vị có trách nhiệm triển khai toàn diện các mảng công tác sau:

  • Thực hiện giám định chuyên môn: Tiến hành giám định kỹ thuật hình sự về âm thanh, kỹ thuật số và thiết bị điện tử theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 4.
  • Đào tạo và hợp tác quốc tế: Tổ chức hoặc phối hợp bồi dưỡng, tập huấn, nghiên cứu nghiệp vụ; hợp tác với đối tác quốc tế thực hiện tương trợ tư pháp hình sự theo Điểm b Khoản 2 Điều 4.
  • Quản lý cơ sở vật chất: Trực tiếp quản trị, sử dụng tài chính, phương tiện, máy móc chuyên dụng và đề xuất kế hoạch mua sắm trang thiết bị theo Điểm c Khoản 2 Điều 4.
  • Công tác nhân sự giám định: Rà soát, đề xuất người đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện để cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm hoặc thu hồi thẻ giám định viên theo Điểm d Khoản 2 Điều 4.
  • Phối hợp liên ngành: Hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân phục vụ các giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và giải quyết vụ việc theo Điểm đ Khoản 2 Điều 4.
  • Chỉ đạo nghiệp vụ và dữ liệu: Hướng dẫn nghiệp vụ, tháo gỡ khó khăn cho các đơn vị trong Ngành; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Điểm e Khoản 2 Điều 4.
  • Báo cáo định kỳ: Thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo công tác giám định khi có yêu cầu theo Điểm g Khoản 2 Điều 4.
  • Bảo mật thông tin khi thuê ngoài: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định bảo quản, bảo mật hồ sơ, tài liệu, mẫu vật trong trường hợp thuê chuyên gia hoặc tổ chức ngoài thực hiện theo Điểm h Khoản 2 Điều 4.

Tình huống minh họa áp dụng trong hoạt động tố tụng

Để làm rõ cách thức vận hành, xem xét trường hợp phát sinh trong hoạt động thực tiễn:

Trong quá trình kiểm sát giải quyết một vụ án sau ngày 15/12/2026, cơ quan tiến hành tố tụng thu thập được phương tiện chứa dữ liệu số và các tệp ghi âm nghi có dấu hiệu cắt ghép, chỉnh sửa. Căn cứ theo Điểm a Khoản 2 Điều 4, cơ quan thụ lý vụ việc chuyển giao hồ sơ và vật chứng tới Phòng Giám định kỹ thuật hình sự thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao để trưng cầu thực hiện nhiệm vụ kỹ thuật hình sự.

Nếu vụ việc có yếu tố nước ngoài cần ủy thác tư pháp, căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 4, đơn vị sẽ chủ trì phối hợp cùng tổ chức chuyên môn hoặc chuyên gia có thẩm quyền ở nước ngoài theo đúng thủ tục tương trợ tư pháp hình sự. Toàn bộ tài liệu, mẫu vật gửi đi hoặc thuê ngoài đều phải áp dụng chế độ bảo mật nghiêm ngặt theo Điểm h Khoản 2 Điều 4.

Đối tượng chịu tác động và các việc cần thực hiện ngay

Để bảo đảm áp dụng thống nhất kể từ ngày văn bản có hiệu lực, các chủ thể liên quan cần lưu ý:

  • Các đơn vị thuộc ngành Kiểm sát: Căn cứ Điểm e Khoản 2 Điều 4, chủ động phản ánh các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động giám định để được hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ kịp thời; đồng thời phối hợp khai thác cơ sở dữ liệu dùng chung.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng các cấp: Cập nhật đúng địa chỉ pháp lý, con dấu, tài khoản riêng và thẩm quyền chuyên ngành của đơn vị theo Điều 4 để ban hành quyết định trưng cầu chính xác, tránh sai sót về thẩm quyền.
  • Người làm công tác giám định: Rà soát tiêu chuẩn chức danh theo Điểm b Khoản 1 Điều 4, đặc biệt là vị trí lãnh đạo phụ trách chuyên môn để thực hiện việc đề xuất bổ nhiệm, cấp hoặc đổi thẻ theo Điểm d Khoản 2 Điều 4.

Câu hỏi thường gặp về công tác giám định kỹ thuật hình sự

Phòng Giám định kỹ thuật hình sự có con dấu và tài khoản riêng không?

Có. Căn cứ theo Điều 4, Phòng Giám định kỹ thuật hình sự là tổ chức giám định tư pháp công lập có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng theo luật định.

Lãnh đạo phụ trách chuyên môn của đơn vị có bắt buộc phải là giám định viên?

Bắt buộc. Căn cứ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 4, Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng phụ trách chuyên môn về giám định tư pháp phải là giám định viên tư pháp.

Thông tư 15/2026/TT-VKSTC chính thức áp dụng từ mốc thời gian nào?

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 15, toàn bộ thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2026.

Trường hợp các văn bản được viện dẫn trong thông tư thay đổi thì áp dụng ra sao?

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 15, khi các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng trực tiếp theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Lưu ý thực thi và khuyến nghị tiếp theo

Quy định tại Thông tư 15/2026/TT-VKSTC tạo hành lang pháp lý minh bạch cho công tác giám định tư pháp chuyên ngành của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Người có thẩm quyền và các cơ quan tố tụng cần kiểm tra hiệu lực áp dụng từ mốc 15/12/2026 theo Khoản 1 Điều 15, đối chiếu văn bản gốc khi soạn thảo các văn bản tố tụng và tham khảo tư vấn pháp lý khi cần triển khai thực tế.

Ảnh minh họa AI: khởi kiện dân sự, góc chi tiết công cụ
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm