Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Từ 15/12/2026: Thịt sau giết mổ phải dán tem hoặc đóng dấu mới được bán

Từ ngày 15/12/2026, Thông tư 49/2026/TT-BNNMT quy định sản phẩm động vật sau giết mổ chỉ được phép lưu thông ra thị trường khi đã qua kiểm soát giết mổ và được đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc gắn tem vệ sinh thú y. Cơ sở giết mổ và hộ kinh doanh cần nắm rõ điều kiện để thực hiện đúng.

Mục lục nội dungThu gọn

Từ ngày 15/12/2026, các cơ sở giết mổ và hộ kinh doanh phải tuân thủ yêu cầu bắt buộc: thịt sau giết mổ phục vụ mục đích thương mại chỉ được phép đưa ra thị trường khi đã hoàn tất quy trình kiểm soát và được đánh dấu hợp thức bằng con dấu hoặc tem chuyên ngành theo quy định pháp luật.

Điều kiện lưu thông đối với thịt sau giết mổ

Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BNNMT, sản phẩm động vật sau giết mổ để kinh doanh chỉ được lưu thông khi đáp ứng đầy đủ hai tiêu chí kỹ thuật: đã hoàn thành kiểm soát giết mổ và được đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc gắn tem vệ sinh thú y theo quy định tại Điều 9, Điều 10 của thông tư này.

Về mặt kỹ thuật nghiệp vụ, theo khoản 5 Điều 5, nhân viên thú y thực hiện kiểm soát giết mổ dựa trên hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 75 Luật Thú y. Nhân viên chịu trách nhiệm sử dụng dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y và thực hiện báo cáo kết quả kiểm soát giết mổ theo đúng quy định.

Trách nhiệm bảo đảm vệ sinh được phân định rõ ràng tại khoản 2 Điều 5: chủ cơ sở giết mổ chịu trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật. Đồng thời, theo khoản 3 Điều 5, nội dung và phương pháp kiểm tra được xác định trên cơ sở đánh giá tình trạng sức khỏe, nguồn gốc động vật, bảo đảm phù hợp với từng loài, phương thức giết mổ và điều kiện thực tế của cơ sở.

Danh mục động vật và đối tượng thuộc diện kiểm soát

Phạm vi điều chỉnh của hoạt động kiểm soát giết mổ áp dụng trực tiếp đối với các loài động vật được liệt kê tại mục 1 Phụ lục I Thông tư 49/2026/TT-BNNMT. Việc xác định rõ loài giúp các hộ kinh doanh và chủ cơ sở chủ động đăng ký kiểm soát theo luật định.

Nhóm đối tượngQuy định chi tiết theo Phụ lục IYêu cầu quản lý
Gia súc làm thực phẩmTrâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa, lừa, la và thỏ (điểm a mục 1)Bắt buộc kiểm soát giết mổ trước khi đưa ra thị trường
Gia cầm làm thực phẩmGà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, chim cút, chim bồ câu, đà điểu (điểm b mục 1)Bắt buộc kiểm soát giết mổ trước khi đưa ra thị trường
Động vật khácĐộng vật khác trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi được giết mổ làm thực phẩm (điểm c mục 1)Kiểm soát theo quy định chung đối với thực phẩm
Sản phẩm động vậtThịt, phủ tạng, sản phẩm từ thịt ở dạng tươi sống, sơ chế, chế biến; trứng; sữa tươi nguyên liệu; mật ong; tổ yến (điểm b mục 2)Thuộc diện kiểm tra vệ sinh thú y
Cơ sở, phương tiện liên quanCơ sở giết mổ; cơ sở sơ chế, chế biến; cơ sở kinh doanh; chợ, cơ sở thu gom; phương tiện vận chuyển; dụng cụ chứa đựng (điểm c, d, đ mục 2)Chịu sự kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y

Đối với các chỉ tiêu vệ sinh, mục 3 Phụ lục I xác định cụ thể danh mục đối tượng kiểm tra bao gồm: vi sinh vật gây ô nhiễm, gây bệnh truyền lây giữa động vật và người; nội độc tố và ngoại độc tố; nấm mốc và độc tố nấm mốc; hormon kích thích sinh trưởng, kích dục tố; nhiệt độ, độ ẩm, độ ồn, độ bụi, độ nhiễm khuẩn, ánh sáng; khí độc (NH3, H2S, CO, CO2, nitrat, nitrit); chất phóng xạ; kim loại nặng; tồn dư thuốc thú y, hóa chất bảo vệ thực vật, chất cấm; hóa chất bảo quản và phụ gia thực phẩm.

Quy trình kiểm tra trước giết mổ tại cơ sở

Để sản phẩm được đóng dấu hoặc dán tem hợp lệ sau khi hạ thịt, toàn bộ số vật nuôi phải trải qua các bước kiểm tra nghiêm ngặt trước giết mổ theo phần I Phụ lục II Thông tư 49/2026/TT-BNNMT.

Thứ nhất là kiểm tra hồ sơ (khoản 1 mục I Phụ lục II). Cơ quan chuyên môn tiến hành kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển theo quy định; kiểm tra tài liệu, thông tin về nguồn gốc gồm các giấy tờ như Giấy đăng ký vận chuyển, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán, xác nhận thông tin sử dụng vắc xin phòng bệnh hoặc thông tin kê khai theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.

Thứ hai là kiểm tra lâm sàng và vệ sinh thực tế (khoản 2 mục I Phụ lục II):

  • Kiểm tra số lượng, loài, loại động vật và thông tin nhận diện thực tế so với hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có liên quan (điểm a).
  • Kiểm tra lâm sàng để phát hiện biểu hiện bất thường về dáng đi, khả năng vận động, thần kinh, hô hấp, thể trạng, phản ứng môi trường và dấu hiệu nghi mắc bệnh như sốt, ho, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi, tiêu chảy, táo bón, xuất huyết, phù, tổn thương da, niêm mạc, liệt, co giật (điểm b).
  • Kiểm tra tình trạng vệ sinh bên ngoài: mức độ nhiễm bẩn da, lông, móng, chân, niêm mạc, vùng hậu môn, bộ phận sinh dục và các bộ phận khác có nguy cơ gây nhiễm bẩn thân thịt, phủ tạng (điểm c).
  • Đối với gia cầm: kiểm tra tình trạng hoạt động của đàn, sự phân bố trong lồng hoặc phương tiện vận chuyển, tỷ lệ chết, tỷ lệ cá thể có biểu hiện bất thường (điểm d).
  • Khám lâm sàng cá thể bất thường hoặc đại diện; đối với gia súc phải thực hiện tại khu vực đủ ánh sáng, an toàn (điểm đ).
  • Kiểm tra việc phân loại, nhận diện, tách riêng và xử lý động vật chết, mắc bệnh, nghi mắc bệnh, bị thương, suy kiệt hoặc có dấu hiệu bất thường (điểm e).

Nhóm đối tượng chịu tác động và việc cần thực hiện

Thông tư áp dụng cho toàn bộ chuỗi cơ sở giết mổ, hộ kinh doanh và cơ quan chức năng. Các bên cần phân công và thực hiện nhiệm vụ cụ thể:

  • Chủ cơ sở giết mổ: Chịu trách nhiệm bảo đảm điều kiện cơ sở hạ tầng, vệ sinh thú y theo khoản 2 Điều 5; bố trí khu vực khám gia súc đủ ánh sáng và an toàn theo điểm đ khoản 2 mục I Phụ lục II; lập khu vực cách ly, tách riêng cá thể bệnh hoặc nghi bệnh theo điểm e khoản 2 mục I Phụ lục II.
  • Chủ hàng, hộ kinh doanh vận chuyển: Chuẩn bị đầy đủ Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, giấy tờ nguồn gốc, hóa đơn, hợp đồng mua bán, thông tin tiêm phòng vắc xin hoặc kê khai chăn nuôi để xuất trình khi đưa động vật vào cơ sở (khoản 1 mục I Phụ lục II).
  • Nhân viên thú y: Tiến hành khám lâm sàng, đối chiếu nhận diện thực tế, giám sát vệ sinh, trực tiếp đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc dán tem vệ sinh thú y cho sản phẩm đạt yêu cầu và báo cáo kết quả theo khoản 5 Điều 5.

Tình huống thực tế tại cơ sở giết mổ

Giả định một cơ sở tiếp nhận lô hàng gia súc gồm lợn và bò đưa vào phục vụ tiêu dùng. Dưới góc độ quy định tại Thông tư 49/2026/TT-BNNMT, quy trình thực hiện cụ thể diễn ra như sau:

Tại khâu tiếp nhận, nhân viên thú y kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển, hóa đơn mua bán và xác nhận thông tin sử dụng vắc xin phòng bệnh theo khoản 1 mục I Phụ lục II. Tiếp theo, nhân viên đối chiếu số lượng, thông tin nhận diện thực tế của đàn bò, đàn lợn so với hồ sơ theo điểm a khoản 2 mục I Phụ lục II.

Trong quá trình khám lâm sàng tại nơi đủ ánh sáng (điểm đ khoản 2 mục I Phụ lục II), nếu phát hiện cá thể lợn có biểu hiện co giật, sốt hoặc khó thở (điểm b), nhân viên thú y yêu cầu tách riêng để xử lý theo điểm e khoản 2 mục I Phụ lục II. Những cá thể khỏe mạnh, vệ sinh đạt chuẩn ngoài da và móng mới được đưa vào giết mổ. Sau khi hoàn tất quá trình kiểm soát, các phần thịt đạt chuẩn sẽ được đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc dán tem thú y theo khoản 4 Điều 5 trước khi xuất bán ra thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Sản phẩm không có tem hoặc dấu kiểm soát có được bán không?

Không. Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 49/2026/TT-BNNMT, sản phẩm sau giết mổ để kinh doanh chỉ được lưu thông khi đã được kiểm soát giết mổ, đóng dấu kiểm soát giết mổ hoặc gắn tem vệ sinh thú y.

Những loại gia cầm nào bắt buộc phải kiểm soát giết mổ?

Theo điểm b mục 1 Phụ lục I, các loại gia cầm dùng làm thực phẩm bắt buộc kiểm soát bao gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, gà tây, chim cút, chim bồ câu và đà điểu.

Đưa gia súc đến cơ sở giết mổ cần mang theo những giấy tờ gì?

Theo khoản 1 mục I Phụ lục II, chủ hàng cần chuẩn bị Giấy chứng nhận kiểm dịch vận chuyển theo quy định; tài liệu, thông tin về nguồn gốc gồm Giấy đăng ký vận chuyển, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán, xác nhận thông tin sử dụng vắc xin phòng bệnh hoặc thông tin kê khai chăn nuôi.

Văn bản nào hết hiệu lực khi Thông tư 49/2026/TT-BNNMT áp dụng?

Khoản 2 Điều 18 bãi bỏ hoàn toàn Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016, Thông tư số 10/2022/TT-BNNPTNT ngày 14/9/2022, Thông tư số 15/2024/TT-BNNPTNT ngày 20/11/2024 và bãi bỏ Điều 24 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025.

Lưu ý quan trọng cho tổ chức và cá nhân liên quan

Quy định tại Thông tư 49/2026/TT-BNNMT chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2026 theo khoản 1 Điều 18. Các cơ sở giết mổ và hộ kinh doanh cần chủ động rà soát quy trình vận hành, bảo đảm cơ sở vật chất đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y.

Chủ cơ sở và người kinh doanh cần theo dõi chặt chẽ thời điểm áp dụng, kiểm tra hiệu lực thực tế và chủ động đối chiếu văn bản gốc nhằm tuân thủ tuyệt đối quy định pháp luật trong hoạt động lưu thông thực phẩm.

Ảnh minh họa AI: thành lập công ty, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm