Lương nhà giáo đang được xếp cao nhất thang bậc lương hành chính
Theo Luật 73/2025/QH15, lương của nhà giáo cơ sở giáo dục công lập được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp, đi kèm nhiều chế độ phụ cấp ưu đãi nghề.
Mục lục nội dungThu gọn
Chính sách tiền lương đối với nhà giáo tại các cơ sở giáo dục công lập đang được áp dụng theo các quy định nhằm bảo đảm thu nhập và ghi nhận đúng vị thế ngành nghề. Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật 73/2025/QH15, nhà giáo là lực lượng nòng cốt của ngành giáo dục, giữ vị thế quan trọng trong xã hội và đóng vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục theo khoản 2 Điều 3 Luật này. Do đó, chế độ đãi ngộ tiền lương cho đội ngũ giảng dạy được thiết lập ở khung ưu tiên cao nhất.
Lương nhà giáo công lập xếp cao nhất thang bậc hành chính sự nghiệp
Về cơ cấu thang bậc lương, căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 23 Luật 73/2025/QH15, lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp. Đối tượng thụ hưởng quy định này là nhà giáo được tuyển dụng làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, theo quy định tại khoản 1 Điều 2 và khoản 1 Điều 23 Luật 73/2025/QH15.
Bên cạnh mức lương cơ bản xếp ở vị trí cao nhất trong ngạch bậc hành chính sự nghiệp, nhà giáo công tác tại cơ sở công lập còn được hưởng các khoản phụ cấp theo tính chất công việc và địa bàn. Cụ thể, theo điểm b khoản 1 Điều 23 Luật 73/2025/QH15, nhà giáo được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật.
Các đối tượng được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn
Theo điểm c khoản 1 Điều 23 Luật 73/2025/QH15, pháp luật quy định chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường đối với một số nhóm nhà giáo đặc thù:
| Nhóm đối tượng nhà giáo | Điều kiện / Môi trường công tác | Chế độ tiền lương và phụ cấp |
|---|---|---|
| Nhà giáo cấp học mầm non | Giảng dạy, chăm sóc tại cấp học mầm non | Hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường (theo điểm c khoản 1 Điều 23) |
| Nhà giáo vùng khó khăn | Công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường (theo điểm c khoản 1 Điều 23) |
| Nhà giáo trường chuyên biệt, hòa nhập | Dạy trường chuyên biệt hoặc thực hiện giáo dục hòa nhập | Hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường (theo điểm c khoản 1 Điều 23) |
| Nhà giáo ngành, nghề đặc thù | Công tác ở một số ngành, nghề có tính chất đặc thù | Hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường (theo điểm c khoản 1 Điều 23) |
Nguyên tắc áp dụng chế độ đặc thù và lương khu vực ngoài công lập
Đối với trường hợp nhà giáo công tác ở các ngành, nghề đồng thời có chính sách ưu đãi riêng, pháp luật quy định rõ nguyên tắc không chi trả trùng lặp quyền lợi tài chính.
Đối với khu vực ngoài công lập, chính sách tiền lương có sự phân định rõ ràng với khu vực công. Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật 73/2025/QH15, tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động. Việc chi trả lương tại khối này không phụ thuộc vào hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp của Nhà nước mà dựa trên thỏa thuận và hợp đồng lao động.
Về trách nhiệm thi hành và hướng dẫn áp dụng chi tiết các quy định đãi ngộ nêu trên, theo khoản 4 Điều 23 Luật 73/2025/QH15, Chính phủ quy định chi tiết Điều 23 về tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức