Từ 1/12/2026: Dịch vụ tài sản mã hóa bị giám sát chống rửa tiền
Theo Luật 23/2026/QH16, dịch vụ tài sản mã hóa chính thức được bổ sung vào phạm vi quản lý phòng chống rửa tiền và áp dụng các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ từ ngày 1/12/2026.
Mục lục nội dungThu gọn
Từ ngày 1/12/2026, các tổ chức cung ứng dịch vụ liên quan đến tài sản số và người tham gia giao dịch sẽ chịu sự giám sát chống rửa tiền theo các tiêu chuẩn chặt chẽ, khi các sửa đổi bổ sung tại Luật số 23/2026/QH16 chính thức có hiệu lực thi hành.
Bổ sung hoạt động tài sản mã hóa vào phạm vi điều chỉnh
Nhằm tăng cường kiểm soát rủi ro tài chính, theo khoản 2 Điều 2 (bổ sung điểm n khoản 1 Điều 4), đối tượng báo cáo thuộc diện điều chỉnh phòng, chống rửa tiền chính thức bổ sung:
n) Dịch vụ tài sản mã hóa.
Quy định này xác lập tư cách pháp lý và nghĩa vụ của các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ lưu ký, giao dịch và chuyển giao tài sản mã hóa trên thị trường.
Quy định giám sát chống rửa tiền đối với giao dịch đáng ngờ
Theo khoản 8 Điều 2 (sửa đổi, bổ sung Điều 26), tổ chức báo cáo có nghĩa vụ thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khi phát hiện các dấu hiệu bất thường dựa trên quy định tại Điều 33a.
Các dấu hiệu giao dịch đáng ngờ tiêu biểu trong lĩnh vực này được hệ thống hóa cụ thể theo bảng dưới đây:
| Nhóm hành vi | Căn cứ pháp lý | Dấu hiệu nhận diện cụ thể |
|---|---|---|
| Chia nhỏ và giao dịch đột biến | Theo Điều 33a khoản 1 | Chia nhỏ giao dịch tài sản mã hóa thành nhiều khoản có giá trị thấp hơn mức quy định về nhận biết khách hàng hoặc về báo cáo theo quy định hoặc thực hiện nhiều giao dịch tài sản mã hóa giá trị lớn trong thời gian ngắn mà không có mục đích kinh doanh rõ ràng. |
| Chuyển dịch địa lý rủi ro cao | Theo Điều 33a khoản 3 | Chuyển ngay tài sản tới nhiều tổ chức tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nằm trong danh sách của Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF) hoặc nơi chưa có khung pháp lý đầy đủ. |
| Che giấu vết giao dịch | Theo Điều 33a khoản 6 | Thực hiện giao dịch tài sản mã hóa có tính năng tăng cường ẩn danh, dịch vụ trộn giao dịch hoặc thực hiện nhiều lần chuyển đổi từ tài sản mã hóa trên sổ cái phân tán công khai, minh bạch sang tài sản mã hóa có tính năng tăng cường ẩn danh, làm gián đoạn khả năng truy vết giao dịch. |
| Bất thường về danh tính và thiết bị | Theo Điều 33a khoản 8 | Truy cập nền tảng qua công cụ ẩn danh danh tính, ẩn danh địa chỉ IP hoặc nhiều tài khoản khác nhau nhưng vận hành chung thiết bị, địa chỉ mạng. |
Nghĩa vụ nhận biết khách hàng và minh bạch thông tin
Bên cạnh việc phát hiện giao dịch bất thường, theo khoản 4 và khoản 5 Điều 2 (sửa đổi Điều 10 và Điều 12), các đơn vị cung cấp dịch vụ phải thu thập và xác minh thông tin nhận diện khách hàng cá nhân và tổ chức thông qua căn cước, hộ chiếu hoặc dữ liệu điện tử hợp lệ.
Theo khoản 6 Điều 2 (sửa đổi khoản 1 Điều 19), các đơn vị có trách nhiệm ban hành quy trình đánh giá mức độ rủi ro rửa tiền trước khi đưa vào vận hành sản phẩm công nghệ mới.
Người tham gia giao dịch và tổ chức cung cấp dịch vụ cần chủ động kiểm tra thời điểm hiệu lực, rà soát hệ thống kỹ thuật, đối chiếu văn bản gốc và tham khảo tư vấn pháp lý chuyên môn để vận hành đúng luật.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức