Cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 60% lương bình quân 6 tháng
Theo Luật 74/2025/QH15, người lao động đủ điều kiện được nhận trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương 06 tháng đóng bảo hiểm gần nhất trước khi nghỉ việc, giới hạn mức trần tối đa không quá 05 lần lương tối thiểu vùng.
Mục lục nội dungThu gọn
Căn cứ theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm (Luật số 74/2025/QH15), khoản trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định dựa trên tiền lương đóng bảo hiểm thực tế trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Công thức tính mức hưởng trợ cấp hằng tháng
Theo khoản 1 Điều 39, số tiền nhận mỗi tháng quy định cụ thể:
Mức hưởng hằng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất
Khoản tiền này áp dụng mức trần khống chế: tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian nhận trợ cấp tương ứng thời gian đóng
Theo khoản 2 Điều 39, tổng thời gian chi trả trợ cấp thất nghiệp tính trên tổng số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp dồn tích:
| Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp | Thời gian hưởng trợ cấp |
|---|---|
| Đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng | 03 tháng |
| Đóng đủ thêm mỗi 12 tháng (sau 36 tháng đầu) | Cộng thêm 01 tháng |
| Mức tối đa | 12 tháng |
Thời điểm chi trả và chế độ bảo hiểm y tế đi kèm
Theo khoản 3 Điều 39, thời điểm bắt đầu tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định.
Theo khoản 4 Điều 39, trong suốt thời gian nhận trợ cấp thất nghiệp (bao gồm cả thời gian tạm dừng hưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 41), người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm y tế. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế cho người lao động từ nguồn Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức