Đến nội dung chính
Góc LuậtThông tin có nguồn · Biên tập có trách nhiệm
Tra cứu văn bản Văn bản đã lưu (0) Thông báoĐăng nhậpĐăng ký

Doanh nghiệp dùng Khung trình độ quốc gia để đánh giá văn bằng thế nào?

Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, người sử dụng lao động có căn cứ chuẩn mực để đánh giá, quy chiếu trình độ và tuyển dụng nhân sự đúng vị trí việc làm dựa trên chuẩn kết quả học tập và khối lượng học tập tối thiểu.

Mục lục nội dungThu gọn

Doanh nghiệp và người sử dụng lao động sử dụng Khung trình độ quốc gia Việt Nam làm hệ quy chiếu chuẩn mực để đánh giá, quy chiếu và công nhận trình độ, văn bằng, chứng chỉ của người lao động một cách minh bạch, chính xác theo từng vị trí việc làm. Quyết định 39/2026/QĐ-TTg hiện đang có hiệu lực áp dụng, thiết lập tiêu chuẩn chung giúp kết nối giữa yêu cầu tuyển dụng thực tế và chuẩn đào tạo.

Căn cứ áp dụng đối với người sử dụng lao động

Theo điểm d khoản 2 Điều 1, tổ chức, cá nhân sử dụng lao động, các hiệp hội nghề nghiệp và các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục là đối tượng áp dụng trực tiếp của Khung trình độ quốc gia Việt Nam trong việc thực hiện đánh giá, quy chiếu, công nhận trình độ, văn bằng, chứng chỉ của người tốt nghiệp và người lao động.

Thay vì chỉ dựa vào tên gọi văn bằng truyền thống, doanh nghiệp căn cứ vào cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam được quy định theo khoản 1 Điều 1, bao gồm:

  • Bậc trình độ theo kết quả học tập đạt được;
  • Quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
  • Khối lượng học tập tối thiểu và thời gian học tập theo từng bậc trình độ.

Vai trò của Khung trình độ trong đánh giá và quy chiếu văn bằng

Theo khoản 1 Điều 3, Khung trình độ quốc gia Việt Nam thiết lập hệ quy chiếu quốc gia về chuẩn năng lực đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu theo các bậc trình độ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Quy định này làm căn cứ xây dựng, rà soát các chuẩn chương trình giáo dục, đào tạo, bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, khả năng so sánh và kiểm định chất lượng giáo dục.

Đối với hoạt động tuyển dụng và quản lý nhân sự, theo khoản 3 Điều 3, khung này làm cơ sở cho việc tham chiếu, công nhận và so sánh trình độ, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi quốc gia và quốc tế, qua đó tăng cường khả năng dịch chuyển học tập và việc làm cho người lao động.

Tổng hợp vai trò của Khung trình độ đối với các nhóm đối tượng

Khung trình độ quốc gia Việt Nam phân định rõ vai trò và tác động đến các nhóm chủ thể tham gia thị trường lao động và đào tạo:

Nhóm đối tượngCăn cứ quy địnhNội dung áp dụng
Người sử dụng lao động, hiệp hội nghề nghiệpTheo điểm d khoản 2 Điều 1Đánh giá, quy chiếu, công nhận trình độ, văn bằng, chứng chỉ của người tốt nghiệp, người lao động phục vụ tuyển dụng và sử dụng nhân sự.
Người học, người lao độngTheo khoản 2 Điều 3Định hướng lộ trình học tập, phát triển nghề nghiệp; tiếp cận minh bạch yêu cầu kết quả học tập để học tập suốt đời, liên thông và chuyển đổi trình độ.
Cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệpTheo điểm b khoản 2 Điều 1Xây dựng, điều chỉnh, cập nhật chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra, tổ chức quản lý đào tạo và đánh giá kết quả học tập của người học.
Cơ quan quản lý nhà nướcTheo điểm a khoản 2 Điều 1 và khoản 4 Điều 3Xây dựng, thực hiện chính sách, tiêu chuẩn trình độ đào tạo; quản lý nhà nước, thống kê, kiểm định chất lượng và bảo đảm đồng bộ với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.

Hỗ trợ định hướng và phát triển nguồn nhân lực

Khung trình độ quốc gia không chỉ là thước đo tuyển dụng mà còn tạo điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh chung. Theo khoản 2 Điều 3, việc công khai, minh bạch yêu cầu về kết quả học tập của từng bậc trình độ giúp hỗ trợ người học định hướng lộ trình học tập và phát triển nghề nghiệp, tạo điều kiện cho học tập suốt đời, liên thông và chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo.

Đồng thời, theo khoản 5 Điều 3, việc vận hành Khung trình độ quốc gia Việt Nam góp phần nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.

Ảnh minh họa AI: cắt giảm thủ tục, góc thao tác thực tế
Góc Luật · Ảnh minh họa AI

Nguồn để đối chiếu

Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.

Mở nguồn chính thức

Bài viết liên quan

Xem thêm