Nhận diện các chủ thể tham gia hỗ trợ gia đình hạnh phúc từ 2027
Thông tư mới của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác định rõ các chủ thể nòng cốt tham gia mạng lưới hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc và phòng, chống bạo lực gia đình tại cộng đồng.
Mục lục nội dungThu gọn
Mạng lưới thực thi công tác cơ sở đang đứng trước yêu cầu rà soát toàn diện về nhân sự và mô hình vận hành. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực văn hóa và gia đình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành đã xác lập danh mục cụ thể các cơ quan, đơn vị tham gia vào mạng lưới hỗ trợ gia đình hạnh phúc. Sự điều chỉnh này tác động trực tiếp tới trách nhiệm của Ban chỉ đạo công tác gia đình, các nhóm phòng chống bạo lực và cơ sở trợ giúp ở cơ sở.
Phân định 15 nhóm chủ thể tham gia tại địa phương
Theo Điều 1 sửa đổi Điều 3, quy định thiết lập khung pháp lý với 15 nhóm chủ thể tham gia thực hiện nhiệm vụ tại cộng đồng. Bảng phân định rõ ràng các lực lượng:
| STT | Nhóm chủ thể quy định | Nhiệm vụ phân định |
|---|---|---|
| 1 | Ban chỉ đạo công tác gia đình | Chỉ đạo, điều phối hoạt động cấp cơ sở |
| 2 | Các loại hình câu lạc bộ hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững | Sinh hoạt, gắn kết các thành viên gia đình |
| 3 | Trung tâm học tập cộng đồng | Phổ biến kiến thức, kỹ năng đời sống |
| 4 | Các cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình | Thúc đẩy sinh kế, nâng cao thu nhập hộ gia đình |
| 5 | Các tổ liên gia, tự quản | Giám sát, tương trợ tại địa bàn dân cư |
| 6 | Nhóm phòng, chống bạo lực gia đình | Can thiệp, xử lý sớm nguy cơ bạo lực |
| 7 | Địa chỉ tin cậy | Tiếp nhận, bảo vệ tạm thời nạn nhân tại cộng đồng |
| 8 | Tổ hòa giải ở cơ sở | Giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn nội bộ gia đình |
| 9 | Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền lưu động | Truyền thông chính sách, pháp luật lưu động |
| 10 | Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh | Khám, chăm sóc và điều trị y tế ban đầu |
| 11 | Cơ sở trợ giúp xã hội | Tiếp nhận, nuôi dưỡng, trợ giúp đối tượng khó khăn |
| 12 | Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý | Tư vấn pháp luật, hỗ trợ quyền lợi hợp pháp |
| 13 | Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình | Tham gia nguồn lực, hỗ trợ xử lý vụ việc |
| 14 | Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình | Cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, tư vấn tâm lý |
| 15 | Cơ quan, tổ chức và cá nhân khác thực hiện hỗ trợ | Huy động các nguồn lực xã hội hóa rộng rãi |
Việc liệt kê cụ thể 15 nhóm theo Điều 1 giúp cấp cơ sở định danh đầy đủ thẩm quyền, trách nhiệm của từng bộ phận khi triển khai hoạt động thực tế.
Các nhóm chủ thể nòng cốt hỗ trợ gia đình hạnh phúc tại cơ sở
Trong hệ thống các chủ thể nêu trên, vai trò nòng cốt trực tiếp giải quyết các vấn đề cộng đồng được phân định rõ ràng. Theo Điều 1, Ban chỉ đạo công tác gia đình cùng các loại hình câu lạc bộ hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững là hạt nhân điều phối và duy trì nền nếp phong trào đời sống văn hóa.
Ở khía cạnh can thiệp và ngăn chặn vi phạm, theo Điều 1, Nhóm phòng, chống bạo lực gia đình và Địa chỉ tin cậy giữ nhiệm vụ nòng cốt tiếp nhận phản ánh, tạo nơi tạm lánh an toàn cho các đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp. Mạng lưới này được liên kết chặt chẽ với cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình và cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo Điều 1 để thực hiện các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ chuyên sâu.
Chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý và thẩm quyền quản lý
Bên cạnh việc nhận diện chủ thể, quy định tiến hành chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng tại cơ sở:
- Theo điểm b khoản 2 Điều 3, thay thế cụm từ “ với người gây bạo lực gia đình” bằng cụm từ “người có hành vi bạo lực gia đình” tại khoản 3.
- Theo điểm c khoản 2 Điều 3, thay thế cụm từ “nạn nhân bạo lực gia đình” bằng cụm từ “người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật” tại khoản 3.
- Theo điểm a khoản 2 Điều 3, bãi bỏ từ “Nội dung” tại tên Điều 2.
- Theo khoản 1 Điều 3, thay thế cụm từ “Vụ Gia đình” bằng cụm từ “Cục Văn hóa - Thông tin cơ sở và Gia đình” tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 7.
- Theo khoản 3 Điều 3, thay thế cụm từ “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch” bằng cụm từ “Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao” tại khoản 3 Điều 4.
Khuyến nghị hoàn thiện hồ sơ và quy trình phối hợp
Để chuẩn bị tốt điều kiện vận hành tại cộng đồng, các tổ chức và đơn vị phụ trách cần chủ động triển khai các biện pháp tuân thủ:
- Rà soát toàn diện danh sách thành viên các nhóm liên ngành, ban chỉ đạo và địa chỉ tiếp nhận tạm lánh theo danh mục 15 nhóm chủ thể tại Điều 1.
- Thay đổi mẫu biểu ghi nhận thông tin, loại bỏ các cụm từ cũ để sử dụng thống nhất thuật ngữ người có hành vi bạo lực gia đình và người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật theo Điều 3.
- Chủ động kiểm tra hiệu lực văn bản, đối chiếu trực tiếp văn bản gốc của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và tham khảo tư vấn pháp lý từ cơ quan chuyên môn khi thiết lập quy chế phối hợp liên ngành.
Nguồn để đối chiếu
Kiểm tra văn bản gốc, thời điểm và phạm vi áp dụng trước khi sử dụng thông tin.
Mở nguồn chính thức